08 3895 08 14   nhohoa@congnghemaytinh.com   133C Lê Đức Thọ, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP.HCM, Việt Nam
+

Chuong VII Bài 2

Chuong VII Bài 2

Bài 2 – Sơ đồ khối và mạch KĐ video trên máy thu hình

1 – Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng.

image005

Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng .

    Máy thu hình đen trắng là hội tụ tất cả những kiến thức cơ bản của kỹ thuật truyền hình, hiểu máy thu hình đen trắng là cơ sở để tiếp cận với máy thu hình mầu và máy thu hình kỹ thuật số.

   Máy thu hình đen trắng bao gồm các khối chính sau :

  • Bộ kênh : Có nhiệm vụ thu tín hiệu sóng mang từ các đài phát sau đó đổi tần về tín hiệu IF, cung cấp cho mạch khuếch đại trung tần.
  • Khối trung tần : Khuếch đại tín hiệu trung tần và tách sóng thị tần để tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang , tín hiệu thu được sau tách sóng gồm có tín hiệu Video, xung H.syn, xung V.syn và tín hiệu FM.
  • Tầng khuếch đại thị tần :  Từ tín hiệu Video tổng hợp, tín hiệu video được tách ra đi vào tầng khuếch đại thị tần, tầng KĐ thị tần khuếch đại tín hiệu video lên biên độ đủ mạnh rồi đưa vào Katôt đèn hình để điều khiển dòng phát xạ, tái tạo lại hình ảnh trên màn hình.
  • Đèn hình : Chuyển đổi tín hiệu truyền hình thành hình ảnh quang học, khôi phục lại ảnh giống phía phát.
  • Khối đồng bộ : Hai xung đồng bộ được gửi sang máy thu từ phía phát có nhiệm vụ điều khiển khối quét dòng và quét mành của máy thu quét cùng tần số như bên phát để khôi phục lại hình ảnh, hai xung này được tách ra sau tách sóng thị tần và được khuếch đại qua khối đồng bộ, sau đó xung H.syn đi tới điều khiển mạch dao động dòng, xung V.syn đi tới điều khiển mạch dao động mành.
  • Khối quét dòng : Nhiệm vụ của khối quét dòng là tạo  ra các mức điện áp cao cung cấo cho đèn hình hoạt động, đồng thời cung cấp xung dòng cho cuộn lái ngang để lái tia điện tử quét theo chiều ngang.
  • Khối quét mành : Nhiệm vụ của khối quét mành là tạo ra xung mành cung cấp cho cuộn lái tia, lái tia điện tử dãn theo chiều dọc
  • Khối đường tiếng : Khuếch đại tín hiệu điều tần FM, sau đó tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu âm tần và khuếch đại qua tầng công xuất rối đưa ra loa.

 Mô tả sự hoạt động của đài truyền hình

image006image007

image008

 

image009

Buổi truyền hình trực tiếp Cat Singer


2 – Bộ kênh

    2.1 – Sơ đồ khối của bộ kênh.

image010

Sơ đồ khối của bộ kênh

  • Mạch vào : Có nhiệm vụ chọn kênh theo nguyên lý cộng hưởng sóng, tại anten có nhiều sóng mang từ các đài phát khác nhau đi tới, sóng mang nào có tần số trùng với tần số dao động của mạch vào sẽ được chọn để đi vào mạch khuếch đại.cao tần.
  • Mạch KĐ cao tần : Khuếch đại sóng mang từ đài phát sau khi được thu vào qua mạch cộng hưởng .
  • Mạch dao động : Có nhiệm vụ tạo dao động nội để đưa vào mạch trộn tần.
  • Mạch trộn tần : Có nhiệm vụ trộn tần số dao động với tín hiệu cao tần để lấy ra tần số trung tần IF

IF = F0 – RF

F0 : Là tần số dao động nội              
 RF : Là tín hiệu cao tần ( sóng mang )
IF : Là tần số trung tần, tần số IF có
dải tần cố định từ 31,5MHz đền 38MHz

   2.2 –  Mạch vào & K. Đại cao tần.

    Mạch vào thực chất là một bẫy cộng hưởng, khi ta chuyển kênh, các cuộn dây có cảm kháng khác nhau được tiếp xúc vào mạch cộng hưởng làm thay đổi tần số cộng hưởng, nếu tần số cộng hưởng trùng với tần số sóng mang thì tín hiệu sóng mang được thu vào và được khuếch đại qua tầng Q1 , đầu ra tầng KĐ cao tần Q1 có thêm một mạch cộng hưởng nữa để nâng biên độ tín hiệu lên mức cao nhất.

image011

Bộ chuyển kênh cơ khí trong máy thu hình đen trắng.

     2.3 – Mạch dao động nội trong bộ kênh .

image012

Mạch tạo dao động

    Mạch tạo dao động cung cấp dao động nội cho mạch đổi tần, khi ta chuyển kênh, cuộn L1 được thay thế tạo ra mạch cộng hưởng có tần số thay đổi

     2.4 – Mạch đổi tần trong bộ kênh

image013

Mạch đổi tần

    Mạch đổi tần có tín hiệu RF và tần số dao động nội OSC cùng được đưa vào cực B của đèn đổi tần, tín hiệu trung tần IF lấy ra trên cực C có giá trị bằng hiệu hai tần số đầu vào

IF = OSC – RF

   Nếu tần số RF tăng thì tần số dao động OSC cũng tăng tương ứng để đảm bảo tần số IF luôn luôn không đổi, tần số trung tần IF chiếm một giải tần từ 31,5MHz đến 38MHz

image014

Giải tần của tín hiệu IF

     2.5 – Hiện tượng khi hỏng bộ kênh

  Khi hỏng bộ kênh ta thấy màn hình có các biểu hiện như sau :

  Bệnh a ) Màn ảnh chỉ có nhiễu, không có hình.

image015

Màn ảnh có nhiễu, không có hình.

    Phân tích nguyên nhân : Nhiễu bắt nguồn từ mạch khuếch đại trung tần, màn ảnh có nhiễu chứng tỏ từ mạch khuếch đại trung tần cho tới đèn hình đã hoạt động tốt, không có hình tức là không thu được tín hiệu từ đài phát => Suy ra hiện tượng  này là do hỏng bộ kênh hoặc đứt Anten.

   Hướng sửa chữa  :

  • Kiểm tra điện áp Vcc cho bộ kênh
  • Kiểm tra điện áp tự điều khuếch AGC có khoảng 6V
  • Kiểm tra Anten
  • Các yếu tố trên đã tốt thì ta thay thử bộ kênh.

  Bệnh b ) Màn ảnh  có hình nhưng rất nhiễu, tiếng rồ.

image016

Màn ảnh có hình nhưng rất nhiễu tiếng rồ.

  Nguyên nhân của hiện tượng trên hoàn toàn tương tự như bệnh 1, nhưng mức độ hỏng nhẹ hơn, các bước kiểm tra và sửa chữa tương tự Bệnh 1


3 – Mạch khuếch đại trung tần

      3.1 – Sơ đồ mạch khuếch đại trung tần

image017

Mạch khuếch đại trung tần sử dụng IC

  IC Khuếch đại trung tần bao gồm các mạch .

  • IF AMPLY là mạch khuếch đại tín hiệu trung tần từ bộ kênh đưa sang, sau đó cung cấp tín hiệu cho mạch tách sóng.
  • Detector Là mạch tách sóng, tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang của đài phát, biến áp T2 cộng hưởng cho mạch tách sóng.
  • Vdeo Amply Là mạch khuếch đại tín hiệu Video trước khi đưa ra ngoài
  • IF AGC (Auto Gain Control ) Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch trung tần
  • RF AGC Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch RF Amply của bộ kênh
  • Mạch trung gian giữa bộ kênh và tầng khuếch đại trung tần là bộ lọc giải thông, mạch này có nhiệm vụ cho tín hiệu trung tần thuộc giải 31,5MHz đến 38MHz đi qua và loại bỏ các tần số lân cận, mạch này bao gồm các linh kiện, C1,L1,C2,C3, L2, T1 tạo thành các mạch cộng hưởng để nâng cao biên độ tín hiệu trong dải sóng trung tần, tín hiệu vào được đưa vào các chân 8 và 9 của IC
  • Tín hiệu ra ở chân số 3 là tín hiệu Video tổng hợp bao gồm Tín hiệu thị tần (Video), xung H.syn, xung V.syn, tín hiệu điều tần FM.

image018

Các thành phần trong tín hiệu Video tổng hợp

   3.2 – Biểu hiện khi hỏng trung tần.

  Trung tần là nguồn sinh ra nhiễu trên màn hình đồng thời cũng là mạch khuếch đại tín hiệu thu từ bộ kênh, vì vậy khi hỏng trung tần màn hình thường có biểu hiện không có nhiễu, không có hình, không có tiếng, chỉ còn màn ảnh sáng min .

image019

Ti vi hỏng trung tần, chỉ còn màn sáng mịn, không có nhiễu.

    3.3 – Các bước sửa chữa mạch trung tần.

  • Xác định đúng nguyên nhân là hư hỏng mạch trung tần : dựa vào biểu hiện như ở trên , màn ảnh sáng mịn không có nhiễu, không có hình, không có tiếng.
  • Xác định vị trí của mạch trung tần trên vỉ máy : Là khu vực có các biến áp cộng hưởng trung tần bằng hộp sắt vuông có lõi ferit chỉnh được
  • Kiểm tra nguồn nuôi Vcc 12V cho IC : điện áp này đo trên tụ hoá lọc nguồn cạnh IC
  • Thay IC trung tần


 4 – Mạch khuếch đại công suất Video

      4.1 -Tần khuếch đại  thị tần (Video)

     Nhiệm vụ của mạch khuếch đại thị tần :

  •  Khuếch đại tín hiệu Video sau tách sóng lên biên độ đủ lớn  => cung cấp cho đèn hình tái tạo lại hình ảnh.
  • Tiếp nhận xung dòng và xung mành đưa về để xoá tia quét ngược
  • Thực hiện các chức năng điều chỉnh độ tương phản, độ sáng.

image020

Tầng khuếch đại thị tần máy Samsung 359R

 Nhiệm vụ các linh kiện trong mạch :

  • C1 : Là tụ nối tầng
  • CF1 : Là thạch anh, lọc tín hiệu tiếng không cho tiếng ảnh hưởng sang đường hình
  • Đèn Q khuếch đại tín hiệu thị tần, R2 là điện trở định thiên, R3 là trở ghánh, R4 là trở ổn định nhiệt , R5 là điện trở phân áp.
  • Triết áp Contras điều chỉnh biên độ tín hiệu ra => Là triết áp chỉnh độ tương phản trên màn hình
  • Xung dòng H.P (Horyontal Pull ) đi qua R6 và D1, xung mành V.B (Vert Blanking) đi qua R7 và D2 : hai xung cùng đi qua tụ C3 vào cực E đèn KĐ thị tần làm nhiệm vụ xoá tia quét ngược
  • Tụ C4 đưa tín hiệu thị tần vào Katôt đèn hình và ngăn điện áp một chiều
  • Triết áp Bright làm thay đổi điện áp một chiều trên Katôt => Là triết áp chỉnh độ sáng màn hình

  Phân tích các hư hỏng của tầng khuếch đại thị tần :

  a) Trường hợp tầng khuếch đại thị tần không hoạt động : 
    Đèn KĐ thị tần không hoạt động khi

  • Mất nguồn Vcc 110V
  • Hỏng đèn KĐ thị tần
  • Đứt điện trở định thiên
  • Đứt điện trở ghánh

   Biểu hiện trên màn hình là  : Màn ảnh chỉ có màn sáng mịn , không hình, có tia quét ngược.

image022

Biểu hiện khi hỏng tầng khuếch đại thị tần.

   Phương pháp kiểm tra tầng khuếch đại thị tần :

  • Kiểm tra nguồn Vcc cho tầng khuếch đại thị tần phải có 110V
  • Kiểm tra chế độ điện áp trên đèn Q phải có UBE @  0,6V và UCE @ 2/3 Vcc @  70V

    b) Có hình nhưng có tia quét ngược xen vào

  Có hình : Chứng tỏ tầng KĐ thị tần vẫn hoạt động bình thường
  Có tia quét ngược : Là do mất xung mành đưa về đèn KĐ thị tần để xoá tia quét ngược.=> Cần kiểm tra mạch đưa xung mành từ công xuất mành về tầng KĐ thị tần để kiểm tra


 5 –  Đèn hình đơn sắc

     5.1 – Cấu tạo và hoạt động của đèn hình

 

 

 

 

]Cấu tạo và hoạt động của đèn hình

 

 

 

  Cấu tạo của đèn hình :image023image022

 Đèn hình là một bầu thuỷ tinh hút chân không và có các cực chính là :

  • Cực Anốt : Được cung cấp điện áp HV ( Height Vol : 10KV ) để tạo ra sức hút các tia điện tử bay về mà hình.
  • Katôt : Là cực phát xạ ra dòng tia điện tử bay về phía màn hình, để tia điện tử bật ra khỏi bề mặt Katốt thì Katốt phải được nung nóng nhờ sợi đốt, Tín hiệu thị tần được đưa vào Katốt để điều khiển dòng tia điện tử phát xạ, tái tạo lại hình ảnh trên màn hình .
  • Lưới G1 còn gọi là lưới khiển được đấu Mass, khi tắt máy G1 được cung cấp điện áp -100V để chặn lại tia điện tử còn dư  trên đèn hình, tránh hiện tượng xuất
  • hiện đốm sáng khi tắt máy.
  • Lưới G2 gọi là lưới gia tốc : được cung cấp điện áp +110V để tăng tốc tia điện tử
  • Màn hình : Được phủ một lớp Phospho đồng nhất, khi có tia điện tử bắn vào thì lớp Phospho phát sáng, cường độ sáng tỷ lệ với cường độ dòng tia điện tử.
  • Cuộn lái tia : Nằm ngoài cổ đèn hình, gồm hai cuộn lái dòng và lái mành, có nhiệm vụ lái tia điện tử quét từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nếu không có hai cuộn lái tia thì tia điện tử đi thẳng và phát sáng thành một điểm trên màn hình.

    Hoạt động của đèn hình : Để đèn hình hoạt động ( cho hình ảnh ) trước hết  ta cần phân cực cho đèn hình sáng lên , sau đó đưa tín hiệu thị tần vào Katốt để điều khiển dòng tia điên tử phát xạ tạo lại hình ảnh .

    Để đèn hình phát sáng thì ta cần cung cấp cho đèn hình đủ 4 điều kiện sau :

  • Có điện áp HV = 10KV cung cấp cho Anôt
  • Có điện áp 110V cung cấp cho lưới G2
  • Có điên áp 12V cung cấp cho sợi đốt
  • Katốt được thoát xuống mass

    5.2 – Hư hỏng thường gặp của đèn hình :

    Đèn hình thường hỏng ở dạng tia phát xạ bị yếu đi , làm cho độ sáng màn hình giảm hoặc mất ánh sáng.

  Kiểm tra đèn hình :
  Để kiểm tra đèn hình, người ta kiểm tra cácđiện áp phân cực cho đèn hình, nếu các điện áp này vẫn đầy đủ mà đèn hình không sáng => là đèn hình hỏng, nếu màn hình sáng yếu => là màn hình bị già.