Category: Đào tạo

Khối thu phát Radio – Khối Cassette

1 – Nguyên lý phát sóng AM và FM

     1.1 –  Nguyên lý phát và thu thanh trên sóng AM

   a) Khái niệm về tín hiệu âm tần ( Audio ) :
        Tín hiệu âm tần là tín hiệu của sóng âm thanh sau khi được đổi thành tín hiệu điện thông qua Micro.
   Sóng âm thanh là một dạng sóng cơ học truyền trong không gian, khi sóng âm thanh va chạm vào màng Micro làm cho màng Micro rung lên, làm cho cuộn dây gắn với màng Micro được đặt trong từ trường của nam châm dao động, hai đầu cuộn dây ta thu được một điện áp cảm ứng => đó chính là tín hiệu âm tần .

Micro đổi sóng âm thanh thành tín hiệu âm tần (Audio)

    Tín hiệu âm tần có giải tần từ 20Hz đến 20KHz và không có khả năng bức xạ thành sóng điện từ để truyền trong không gian, do đó để truyền tín hiệu âm tần đi xa hàng trăm, hàng ngàn Km. Người ta phải giử tín hiệu âm tần cần truyền vào sóng cao tần gọi là sóng mang, sau đó cho sóng mang bức xạ thành sóng điện từ truyền đi xa với vận tốc ánh sáng.

   b) Khái niệm về tín hiệu cao tần và sóng điện từ.
     Tín hiệu cao tần là các tín hiệu điện có tần số trên 30KHz, tín hiệu cao tần có tính chất bức xạ thành sóng điện từ. Thí dụ trên một dây dẫn có tín hiệu cao tần chạy qua , thì dây dẫn có một sóng gây can nhiễu ra xung quanh, đó chính là sóng điện từ do dòng điện cao tần bức xạ ra không gian.
     Sóng điện từ : Là sóng truyền dẫn trong không gian với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng, có tần số từ 30KHz đến hàng ngàn MHz, cong người đã sử dụng sóng điện từ trong các lĩnh vực thông tin , vô tuyến điện , truyền thanh, truyền hình, trong đó Radio là lĩnh vực truyền thanh chiếm giải tần từ 30KHz đến khoảng 16MHz với các sóng điều chế AM, và từ 76MHz đến 130MHz với các sóng điều chế FM.

   c) Quá trình điều chế AM ( Amplitude Moducation : Điều chế biên độ )
    Điều chế AM là quá trình điều chế tín hiệu tần số thấp(  như tín hiệu âm tần, tín hiệu video ) vào tần số cao tần theo phương thức => Biến đổi biên độ tín hiệu cao tần theo hình dạng của tín hiệu âm tần => Tín hiệu cao tần thu được gọi là sóng mang.

Tín hiệu vào và ra của mạch điều chế AM

    Tín hiệu âm tần có thể lấy từ Micro sau đó khuếch đại qua mạch khuếch đại âm tần, hoặc có thể lấy từ các thiết bị khác như đài Cassette, Đầu đĩa CD ..
    Tín hiệu cao tần được tạo bởi mạch tạo dao động, tần số cao tần là tần số theo quy định của đài phát.
    Tín hiệu đầu ra là sóng mang có tần số bằng tần số cao tần, có biên độ thay đổi theo tín hiệu âm tần.

 d) Quá trình phát tín hiệu ở đài phát .

Quá trình phát sóng Radio AM

     Tín hiệu sau khi điều chế thành sóng mang được khuếch đại lên công xuất hàng ngàn Wat sau đó được truyền ra Anten phát .
   Sóng điện từ phát ra từ Anten truyền đi trong không gian bằng vận tốc của ánh sáng, sóng AM có thể truyền đi rất xa hàng ngàn Km và chúng truyền theo đường thẳng, và cũng có các tính chất phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.

   e) Đường truyền từ đài phát đến máy thu cách  nửa vòng trái đất.
    Với các đài phát ở xa cách chúng ta nửa vòng trái đất như đài BBC phát từ Anh Quốc, sóng điện từ truyền theo đường thẳng gặp tầng điện ly chúng phản xạ xuống trái đất rồi lại phản xạ ngược lên nhiều lần mới đến được máy thu, vì vậy tín hiệu đi tới máy thu rất yếu và sóng không ổn định
   Để có thể truyền tín hiệu đi xa, các đài phát thường phát ở băng sóng ngắn có tần số sóng mang  từ 4 MHz đến khoảng 23 MHz .

  Đường truyền sóng của các Đài phát
ở xa máy thu

   f) Ưu và nhược điểm của phát thanh trên sóng AM
     Ưu điểm : 
của sóng AM là có thể truyền đi xa tới hàng nghìn Km
     Nhược điểm : của sóng AM là dễ bị can nhiễu, dải tần âm thanh bị cắt sén do đặc điểm của mạch tách sóng điều biên, do đó chất lượng âm thanh bị  hạn chế.

     1.2 – Nguyên lý phát thanh trên sóng FM

    FM là viết tắt của ( Fryquency Moducation : Điều chế tần số ) là điều chế theo phương thức làm thay đổi tần số của tín hiệu cao tần theo biên độ của tín hiệu âm tần, khoảng tần số biến đổi là 150KHz
    Sóng FM  là sóng cực ngắn đối với tín hiệu Radio, sóng FM thường phát ở dải tần từ 76MHz đến 108MHz

    a) Mạch điều chế FM

Điều chế FM ( Fryquency Moducation : Điều chế tần số )

    Với mạch điều chế tần số thì sóng mang có biên độ không đổi, nhưng tần số thay đổi theo biên độ của tín hiệu âm tần, khi biên độ tín hiệu âm tần tăng thì tần số cao tần tăng, khi biên độ âm tần giảm thì tần số cao tần giảm.  Như vậy sóng mang FM có tần số tăng giảm theo tín hiệu âm tần và giới hạn tăng giảm này là +150KHz và -150KHz , như vậy tần số sóng mang điều tần có dải thông là 300KHZ.
   Thí dụ nếu đài tiếng nói việt nam phát trên sóng FM 100MHz thì nó truyền đi một dải tần từ 99,85 MHz đến 100,15 MHz.

     b) Quá trình phát sóng FM
    Quá trình phát sóng FM tương tự như phát sóng AM, sóng mang sau khi điều chế cũng được khuếch đại rồi đưa ra An ten để phát xạ truyền đi xa

   c) Ưu và nhược điểm của sóng FM .
    Sóng FM có nhiều ưu điểm về mặt tần số, dải tần âm thanh sau khi tách sóng điều tần có chất lượng rất tốt,  cho âm thanh trung thực và có thể truyền âm thanh Stereo , sóng FM ít bị can nhiễu hơn só với sóng AM.
    Nhược điểm của sóng FM là cự ly truyền sóng ngắn, chỉ truyền được cự ly từ vài chục đến vài trăm Km , do đó sóng FM thường được sử dụng làm sóng phát thanh trên các địa phương

 2 – Bộ cơ Cassette

    2.1 – Tóm lược các nguyên tắc hoạt động của Cassette

      a) Nguyên tắc ghi băng Cassette

Bộ cơ và băng từ
Bạn đưa trỏ chuột vào để xem chú thích.

     Hệ cơ kéo băng trong hộp cassette di chuyển với tốc độ đều ngang qua hai đầu từ, hai đầu từ ép sát vào băng từ, băng từ di chuyển qua đầu xoá trước rồi mới qua đầu ghi.
     Có hai loại đầu từ xoá là đầu xoá bằng nam châm vĩnh cửu và đầu xoá sử dụng dòng cao tần để xoá, sau khi xoá băng xong đầu ghi mới phóng từ thông lên mặt băng để từ hoá lớp oxyt sắt và ghi băng dưới dạng từ dư, đầu ghi trong quá trình ghi còn nhận thêm dòng cao tần để phân cực băng, mục đích làm cho tín hiệu ghi không bị méo dạng sinh ra sai giọng.

Đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

    Mạch khuếch đại đầu từ ở chế độ ghi âm từ Micro, tín hiệu từ Micro đi qua chuyển mạch ghi và được khuếch đại qua tầng Head Amply sau đó đi qua chuyển mạch Function để tiếp nhận thêm tín hiệu từ Radio, sau đó vòng trở lại qua chuyển mạch ghi đưa về đầu từ Ghi/đọc để ghi lên băng từ.

Minh hoạ quá trình ghi băng từ Micro

   b)  Nguyên tắc phát băng

Đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích

    Băng đã ghi, trên mặt băng bị từ hoá sẽ gồm những nam châm nhỏ li ti xếp nằm nối tiếp nhau, khi phát băng những nam châm phóng từ thông vào khe sắt của đầu đọc, từ thông tập trung vào lõi sắt non của đầu từ tạo ra trên cuộn dây sức điện động cảm ứng tức là tín hiệu âm tần, tín hiệu này đi qua chuyển mạch ghi vào tầng khuếch đại đầu từ và qua các tầng Equalizer, khuếch đại công xuất rồi đưa ra loa.

  c) Nguyên tắc xoá băng.

 Có thể xoá băng ( làm mất các vệt từ hoá trên mặt băng) theo ba cách

  • Dùng một nam châm vĩnh cửu làm đầu xoá .
  • Dùng điện một chiều đưa vào cuộn dây của đầu xoá.
  • Dùng dòng cao tần từ 30KHz đến 160KHz đưa vào đầu xoá.

      2.2 –  Đầu từ và mạch khuếch đai đầu từ  ( Head  & Head Amply)

Cấu tạo của đầu từ

    Có 3 loại đầu từ : Ghi – Phát và đầu từ xoá , nhưng cấu tạo thì giống nhau cũng gồm Cuộn dây, lõi sắt non và khe sắt để mở đường cho từ thông vào hoặc ra khỏi lõi sắt.
   Đầu ghi và đầu phát thường chung nhau, riêng đầu xoá phân biệt với đầu ghi – phát do bể rộng khe sắt rộng hơn.

Nguyên lý hoạt động của đầu từ             Hình dangh thực tế

   Mạch khuếch đại đầu từ :

Mạch khuếch đại đầu từ

  Tín hiệu đọc ra từ đầu từ thường rất yếu cần được khuếch đại nâng biên độ lên đủ lớn trước khi đưa sang tầng KĐ công xuất, mạch khuếch đại đầu từ có thể sử dụng hai đến 3 tầng KĐ bằng Transistor, hoặc sử dụng IC, mạch KĐ đầu từ làm hai nhiệm vụ : KĐại tín hiệu từ đầu từ trong quá trình phát băng và KĐại tín hiệu từ Micro trong quá trình ghi âm.

     2.3 – Hư hỏng thường gặp của đầu từ và mạch khuếch đại đầu từ .

    Đầu từ mòn :
 Sau một thời gian sử dụng khoảng 1000 giờ phát băng thì đầu từ hết tuổi tho do bị mài mòn bởi băng từ trong quá trình phát băng, biểu hiện ta thấy trên bề mặt đầu từ mòn thành một dãnh rộng bằng sợi băng, khi phát băng âm thanh nhỏ và trầm, khi đó ta cần thay một đầu từ mới.

   Thay đầu từ :
   Hiện nay có rất nhiều loại đầu từ khác nhau, tốt nhất khi mua đầu từ bạn nên mang theo đầu từ cũ để so sánh, hoặc bạn  nhớ chủng loại máy .
   Khi thay đầu từ, bạn cần chỉnh lại ốc chỉnh phương vị, là ốc bắt đầu từ có đệm lò so, sau khi thay bạn mở cho băng chạy và chỉnh lại ốc phương vị để thu được tiếng nghe thanh nhất.

  Hỏng tầng khuếch đại đầu từ :
   Khi kiểm tra tầng khuếch đại đầu từ, bạn cần kiểm tra các tầng phía sau trước và chắc chắn rằng từ tầng Equalizer đã hoạt động tốt.
   Bật Play và gõ vào chân đầu từ, nếu có tiếng ù to ở loa là tầng khuếch đại đầu từ vẫn bình thường, nếu không có tiếng là hỏng tầng khuếch đại đầu từ.

  Sửa tầng khuếch đại đầu từ :
    – Dùng xăng hoặc dầu RP7 lau chuyển mạch ghi
    – Kiểm tra nguồn Vcc cho tầng KĐ đầu từ ( đo trên tụ lọc )
    – Thay IC KĐ đầu từ ( nếu có )

    2.4 –  Các chi tiết trên bộ cơ

Đưa trỏ chuột vào các chi tiết để xem chú thích.

Phía trước bộ cơ
Đưa trỏ chuột vào các chi tiết để xem chú thích

Phía sau bộ cơ .

    2.5 –  Các hư hỏng thường gặp của bộ cơ .

   Bệnh 1 : Máy có điện vào, Radio vẫn hoạt động, mở băng không quay
   Nguyên nhân :

  • Hỏng Mô tơ
  • Đứt dây culoa
  • Công tắc trên bộ cơ không tiếp xúc

   Khắc phục :

  • Kiểm tra và thay dây culoa nếu bị trùng
  • Đo điện áp cấp cho Mô tơ, nếu có điện mà mô tơ không quay thì thay mô tơ.
  • Kiểm tra và làm vệ sinh công tắc trên bộ cơ nếu không có nguồn cấp vào Môtơ

   Bệnh 2 : Băng thường xuyên bị rối, hoặc trục thu băng không quay

   Nguyên nhân :

  • Đứt hoặc bị trùng dây culoa phụ kéo bánh trung gian
  • Bánh răng trong gian bị mòn, bị sứt một số răng hoặc bị dơ

   Khắc phục :

  • Kiểm tra và thay dây culoa phụ kéo trục quấn băng
  • Kiểm tra và thay các bánh răng trung gian

   Bệnh 3 : Tiếng bị méo nghe dề rà lúc nhanh lúc chậm

  Nguyên nhân:

  • Môtơ bị hỏng mạch ổn tốc
  • Dây culoa bị trùng
  • Bánh tỳ ép băng bị kẹt

   Khắc phục :

  • Kiểm tra và thay các dây culoa
  • Kiểm tra và thay bánh tỳ cao su
  • Thay Mô tơ nếy dây culoa và bánh tỳ đã tốt.

   Bệnh 4 : Băng bị nhá quăn mép

  Nguyên nhân :

  • Bánh tỳ cao su bị trai không còn sự đàn hồi

   Khắc phục :

  • Lau sạch bề mặt bánh tỳ cao su bằng cồn
  • Thay bánh tỳ cao su mới

   Bệnh 5 : Âm thanh nghe trầm và nhỏ

  Nguyên nhân :

  • Đầu từ đọc bị bẩn , hoặc đầu từ đọc bị mòn.
  • Đầu từ chỉnh sai ốc phương vị.

   Khắc phục :

  • Lau sạch đầu từ bằng cồn nếu bẩn
  • Chỉnh lại ốc phương vị ( ốc bắt đầu từ có lò so )
  • Thay đầu từ mới.

   2. 6  –  Mô tơ và mạch ổn tốc.
  – Mô tơ là động cơ kéo băng trong quá trình Play và tua đi tua lại
  –  Hiện nay có nhiều loại  6V, 9V , 12V , Mô tơ quay ngược ký hiệu trên thân chữ L, mô tơ quay thuận ký hiệu chữ R.
  – Khi thay mô tơ bạn cần thay đúng điện áp và đúng chiều quay.
  – Chỉnh lại ốc chỉnh tốc độ phía sau Mô tơ nếu tốc độ quay chưa đúng.

   Mạch ổn tốc
 Mạch ổn tốc có nhiệm vụ giữ cho tốc độ quay băng không đổi trong quá trình Play, mạch ổn tốc được gắn ở sau mô tơ, tốc độ mô tơ phụ thuộc vào điện áp cung cấp cho môtơ, vì vậy mạch ổn tốc chính là mạch ổn áp tuyến tính.

Mạch ổn tốc cho mô tơ.

  • Q1 là đèn công xuất
  • Q2 là đèn sử sai
  • R1 và Dz tạo ra áp chuẩn đưa vào chân E
  • R2 và VR1 tạo ra áp lấy mẫu
  • VR1 là biến trở chỉnh tốc độ
  • Hỏng Môtơ chủ yếu là do hỏng mạch ổn tốc, biểu hiện là  băng quay nhanh như tua và chỉnh tốc độ không tác dụng hoặc băng không quay mặc dù nguồn cung cấp đã có.
  • Nguyên lý hoạt động của mạch ổn tốc tương tự nguyên lý hoạt động của mạch ổn áp tuyến tính.( Xem lại phần mạch ổn áp )


  3 – Tự lắp Cassette

    Bạn đọc hãy tự lắp một chiếc Cassette theo sơ đồ mạch dưới đây, sau khi lắp thành công bạn sẽ tự rút ra cho mình được nhiều kinh nghiệm bổ ích.
   Sơ đồ mạch dưới đây tác giả đã lắp và chạy thử nghe rất hay, nếu bạn lắp mà âm thanh nhỏ hoặc bị dè thì cần đối chiếu lại với sơ đồ cho chính xác giá trị các linh kiện, tổng giá thành của mạch hết khoảng 50.000VNĐ (chưa kể loa và băng để thử)
  Sau khi lắp xong , nếu bạn thay đầu từ bằng một chiếc Micro thì bạn sẽ có một chiếc tăng âm nho nhỏ, và bạn cũng hiểu rằng Amply công xuất lớn cũng có nguyên lý tương tự, chỉ khác là nguồn cung cấp cao hơn, tầng công xuất lắp các đèn có công xuất lớn hơn mà thôi.

Sơ đồ Cassette đơn giản – Nguồn 12V DC
Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để bíêt thêm thông tin

  Bảng thông số và giá thành các linh kiện của sơ đồ mạch trên
 

Ký hiệu Tên linh kiện / Trị số Giá tiền VNĐ
Q1Transistor C828300
Q2Transistor C828300
Q3Transistor C828300
Q4Transistor B5621.000
Q5Transistor D4681.000
R1Điện trở  1,5 KW30
R2Điện trở  3,3 KW30
R3Điện trở  100 KW30
R4Điện trở  470 KW30
R5Điện trở  4,7 KW30
R6Điện trở  100 KW30
R7Điện trở  470 KW30
R8Điện trở  4,7 KW30
R9Điện trở  470 W30
R10Điện trở  100 W30
R11Điện trở  100 KW30
VR1Triết áp 50 KW1.000
D1Cầu Diode dẹt1.000
D2  Diode tách sóng200
D3  Diode tách sóng200
C1Tụ hoá 2200µF/25V1.500
C2Tụ hoá 100µF/16V500
C3Tụ hoá 4,7 µF200
C4Tụ hoá 4,7 µF200
C5Tụ hoá 4,7 µF200
C6Tụ hoá 4,7 µF200
C7Tụ hoá ra loa  470 µF/16V800
Biến ápBiến áp nguồn 1A14.000
Bộ cơBộ cơ có sẵn đầu từ và môtơ21.000
Mạch inMạch in để hàn linh kiện2.000
KhácThiếc hàn + dây nối3.000
 Tổng cộng50.000 VNĐ

Khối nguồn – Công suất – Equalizer của Cassette

1. Sơ đồ khối của Radio – Cassette .

Sơ đồ khối của Radio – Cassette

   Phân tích sơ đồ khối của Radio – Cassette

  1. Khối nguồn ( Power) : Khối nguồn có nhiệm vụ cung cấp nguồn một chiều từ 9 đến 12V cho tầng công xuất Audio và áp DC6V cho các tầng Graphic Equalizer, Radio và tầng khuyếch đại đầu từ (Head amply ) ,  mạch Regu là mạch ổn áp cố định, tạo điện áp 6V
  2. Tầng khuếch đại  công xuất âm tần ( Audio Amply ) : Khuếch đại tín hiệu âm tần từ khối Equalizer đưa sang cho đủ mạnh rồi đưa ra loa phát ra âm thanh, khối này sử dụng nguồn DC từ 9 đến 12V
  3. Tầng Graphic Equalizer ( chỉnh âm sắc ) : Tầng này giúp người sử dụng điều chỉnh sắc thái âm thanh như điều chỉnh tần số, điều chỉnh Bass -Treec, điều chỉnh âm lượng .
  4. Tầng khuếch đại đầu từ ( Head Amply) : Tín hiệu âm tần thu được từ đầu từ rất yếu được tầng này khuếch đại lên biên độ đủ lớn trước khi đưa sang tầng Equalizer .
  5. Tầng Radio : Tầng Radio thu sóng từ các đài phát sau đó tách sóng để lấy ra tín hiệu âm tần cung cấp cho tầng Equa lizer.
  6. Chuyển mạch Function : Là chuyển mạch lựa chọn Radio hay Cassette, chuyển mạch bao gồm chuyển mạch tín hiệu và chuyển mạch đường cấp nguồn cho các tầng Radio và Khuyếch đại đầu từ.

Radio – Cassette SONY

    Các biểu hiện ( bệnh đặc trưng ) khi hỏng các tầng của máy.

  • Hỏng khối nguồn : Máy không có đèn báo, không vào điện, băng không quay.
  • Hỏng loa : Mất âm thanh hoặc âm thanh bị dè.
  • Hỏng tầng công suất ( Audio amply ) : Không có âm thanh hoặc âm thanh nói nhỏ và nghẹt mũi.
  • Hỏng Equalizer : Không có âm thanh hoặc âm thanh nói nhỏ
  • Hỏng mạch ổn áp (Regu) : Có đèn báo nguồn, băng có quay nhựng không có âm thanh , cả Radio và Cassette đều mất.
  • Hỏng đầu từ : Radio nói bình thường , cassette nói nhỏ và chỉ còn tiếng trầm , mất tiếng thanh.
  • Hỏng tầng khuếch đại đầu từ (Head amply ) : Radio nói bình thường nhưng không có âm thanh Cassette.
  • Hỏng tầng Radio : Cassette nói bình thường, nhưng Radio không có âm thanh.

   Để có thể sửa được các bệnh trên, các bài sau chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên lý hoạt động chi tiết của mỗi khối , và phương pháp kiểm tra sửa chữa của từng bệnh cụ thể.

2. Khối cấp nguồn của Radio – Cassette.

      a)  Chức năng các linh kiện trong mạch cấp nguồn và các tầng  tiêu thụ nguồn

Sơ đồ mạch cấp nguồn của Radio – Cassette

  • Biến áp nguồn : Có nhiệm vụ đổi điện áp AC 220V 50Hz xuống điện áp AC 12V.
  • Cấu Diode D1 – D4 : Chỉnh lưu điện áp AC50Hz thành điện áp DC , Tụ C1 lọc phẳng điện áp DC, C1 là tụ lọc nguồn chính có giá trị khoảng 2200µF
  • Function : Là chuyển mạch chọn Radio hay Cassette, khi đóng sang Radio, điện áp từ nguồn cấp thẳng vào tầng công xuất, đồng thời giảm xuống 6V thông qua mạch ổn áp sau đó qua chuyển mạch  đi tới cấp nguồn cho mạch Radio ; Khi đóng sang Cassette, nếu trên bộ cơ đã Stop thì nguồn dừng lại ở chuyển mạch, nếu bấm Play trên bộ cơ, điện áp nguồn sẽ đi qua công tắc SW trên bộ cơ vào cấp điện cho Mô tơ quay đồng thời cấp điện cho tầng công xuất và  giảm áp xuống 6V cung cấp cho tầng khuếch đại đầu từ.
  • Tầng khuếch đại công xuất : Được cấp nguồn trong hai trường hợp – Chuyển mạch Function đóng sang Radio hoặc bấm nút Play trên bộ cơ.
  • Mạch ổn áp : Được cấp nguồn song song với tầng công xuất , mạch ổn áp cung cấp điện áp 6V cho các tầng Equalizer, Radio và khuếch đại đầu từ.
  • Tầng khuếch đại đầu từ : Được cấp nguồn khi chuyển mạch Function đóng sang Cassette và nút Play được bật.
  • Tầng Radio : Được cấp nguồn khi chuyển mạch Function đóng sang Radio.
  • Mô tơ  : Được cấp nguồn khi các phím trên bộ có được nhấn, khi đó công tắc kép SW trên bộ cơ đóng lại..

      b)  Minh hoạ sự hoạt động của mạch cấp nguồn trong các trường hợp : Tắt máy – Mở Radio – Mở Cassette .

Sơ đồ minh hoạ đường nguồn Vcc cho các tầng trong
ba trường hợp : Tắt máy – Mở Radio – Mở Cassette

  • Khi tắt máy :  Bộ nguồn vẫn hoạt động, điện áp vẫn tồn tại trên cầu Diode và tụ lọc nguồn chính C1, và đi tới chờ trên chuyển mạch Function và công tắc SW trên bộ cơ, lúc này chuyển mạch Function đóng sang Cassette.
  • Khi mở Radio : Điện áp nguồn đi qua chuyển mạch Function vào cấp nguồn cho tầng công suất đồng thời giảm xuống 6V thông qua đèn ổn áp và tiếp tục đi qua chuyển mạch vào cấp nguồn cho tầng Radio, lúc này công tắc SW trên bộ cơ ngắt , vì vậy Mô tơ không quay.
  • Khi mở Cassette : Điện áp nguồn đi qua công tắc kép SW trên bộ cơ, một nhánh đi vào Mô tơ, một nhánh đi xuống máy cấp nguồn cho tầng công suất, đồng thời đi qua đèn ổn áp hạ xuống 6V sau đó tiếp tục đi qua chuyển mạch vào cấp nguồn cho tầng khuếch đại đầu từ .

    =>  Nắm vững nguyên lý của  mạch cấp nguồn trong Radio – Cassette , sẽ giúp bạn tìm Pan và sửa chữa Radio – Cassette trở lên đơn giản vì đa số hư hỏng của Radio – Cassette đều có liên quan đến mạch cấp nguồn.

     =>  Nguyên lý hoạt động của biến áp nguồn, mạch chỉnh lưu, mạch lọc, mạch ổn áp cố định  chúng tôi đã giới thiệu ở các chương trước, để hiểu được phần này , nhất thiết bạn phải tìm hiểu về phần linh kiện trong các chương ở trên.

   c) Phương pháp kiểm tra sửa chữa khối cấp nguồn .

        Hư hỏng khối cấp nguồn thường có biểu hiện máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, băng không quay.

    Kiểm tra :

  • Để đồng hồ ở thang x1W  , đo vào hai đầu cuộn  sơ cấp biến áp  220V AC, nếu kim đồng hồ lên một chút là biến áp vẫn bình thường, Nếu kim không lên là đứt cầu chì ( ngay sau lớp vở nhựa – trong biến áp – trông như con tụ gốm ) hoặc biến áp bị cháy, trường hợp cháy biến áp bạn cần thay một biến áp khác có cùng công xuất.
  • Nếu biến áp tốt, bạn cấp nguồn và đo điện áp xoay chiều ( thang AC 50V ) trên hai đầu dây thứ cấp mầu xanh .
  • Chuyển sang thang đo DC và đo trên hai đầu tụ lọc, nếu điện áp thấp hoăc chưa có , bạn cần kiểm tra cầu Diode, Nếu đã có điện áp ra đủ => Bộ nguồn đã hoạt động tốt.
  • Lưu ý : Khi kiểm tra nguồn bạn tạm thời tháo rắc cắm điện từ bộ nguồn sang máy để cô lập bộ nguồn.

3. Khối khuyếch đại công suất

   3.1 – Tầng khuếch đại công suất dùng Transistor

    Sơ đồ tầng khuyếch đại công suất sử dụng Transistor

  Nhiệm vụ của các linh kiện :

  •  Q3 : là Transistor tiền khuếch đại và đảo pha tín hiệu.
  • Q4 : là Transistor công suất khuếch đại bán chu kỳ âm
  • Q5 : là Transistor công suất khuếch đại bán chu kỳ dương
  • Volume : là Triết áp điều chỉnh âm lượng
  • C8 : là tụ nối tầng cho tín hiệu âm tần qua, ngăn áp một chiều lại
  • C9 : là tụ ra loa
  • R9 và R10 là điện trở định thiên cho đèn Q3, đồng thời là mạch hồi tiếp âm, hồi tiếp tín hiệu đầu ra trở lại đầu vào, nhằm tăng cường tính ổn định cho mạch công suất
  • R8 là điện trở gánh của đèn Q3 , đồng thời định thiên cho đèn công suất Q5
  • C7 : là tụ lọc nguồn cho tầng công suất
  • C6 : là tụ lọc nguồn cho các tầng phía sau
  • R7 : là điện trở cấp nguồn cho các tầng phía sau
  • D1 và D2 được phân cực thuận để tạo ra sự sụt áp khoảng 1,2V phân cực cho hai đèn công suất

Tầng khuyếch đại công suất dùng Transistor

   Phân tích nguyên lý hoạt động của tầng công suất

  • Tín hiệu âm tần ra khỏi mạch Equalizer được đưa vào đầu triết áp Volume, tín hiệu lấy ra ở điểm giữa triết áp có biên độ thay đổi tuỳ theo mức độ điều chỉnh của người sử dụng => tín hiệu  được đưa qua tụ C8 đi vào đèn Q3 khuếch đại, Q3 là đèn khuếch đại về biên độ điện áp, Q3  được định thiên sao cho UCE của Q3 »  0,5Vcc ( để đạt được giá trị này người ta điều chỉnh R10 )
  • Hai đèn công suất được mắc đẩy kéo để khuếch đại cho hai nửa chu kỳ của tín hiệu, tín hiệu vào B ra E do đó hai đèn công suất khuếch đại về cường độ dòng điện
  • Tín hiệu lấy ra từ chân E của hai đèn công suất có cường độ đủ mạnh được ghép qua tụ C9 đưa ra loa
  • Nguồn nuôi của mạch trên có thể thay đổi từ 6V đến 12V, khi thay đổi nguồn nuôi ta chỉ việc thay đổi R10 để thu được UCE của hai đèn công suất cân bằng.
  • Các bạn  có thể lắp mạch trên theo các thông số ghi trong phần tự lắp Cassette.

   3.2 – Tầng khuếch đại công suất dùng IC

  Khái niệm về IC công suất :  IC là viết tắt của từ Intergated Circuit  nghĩa là mạch tích hợp : là mạch điện tử gồm nhiều linh kiện tích hợp trong một khối duy nhất để thực hiện một hay nhiều chức năng , thí dụ IC công suất âm tần thì làm chức năng khuếch đại công suất âm tần, IC tổng trong Ti vi mầu có thể thực hiện hàng chục các chức năng khác nhau.

IC khuếch đại công suất âm tần trong Cassette

   Với mạch sử dụng IC khuếch đại công suất ta cần nắm được các điểm chính sau :

  • Chân cấp nguồn Vcc cho IC
  • Chân nhận tín hiệu vào  Audio in
  • Chân đưa tín hiệu ra loa  Audio out

  Đặc điểm về điện áp và trở kháng của các chân IC

  • IC công suất âm tần thực chất là một tổ hợp Transistor được mắc theo kiểu trực tiếp, trong đó hai đèn công suất được mắc đẩy kéo vì vậy điện áp đầu ra loa ( Chân số 2) luôn  có giá trị = 1/2 Vcc
  • Nếu ta đo trở kháng ( bằng thang x1W)  giữa chân cấp nguồn với Mass thì chiều đo thuận ( que đen vào +Vcc, que đỏ vào mass) phải có trở kháng lớn , khi đảo lại => có trở kháng nhỏ.
  • Khi cấp nguồn, nếu dùng tay cầm Tôvít chạm vào chân Audio in phải có tiếng ù ở loa.
  • => Trái với các đặc điểm trên là dấu hiệu của IC công suất bị hỏng

   Phương pháp xá định IC công suất và các chân quan trọng

  • IC công suất là IC có toả nhiệt .
  • Là IC có đường liên lạc ra loa.
  • Chân cấp nguồn Vcc là chân nối với cực dương của tụ lọc nguồn (tụ hoá to nhất ở khu vực công xuất )
  • Chân ra loa : để xác định chân ra loa, ta phải dò ngược từ Loa về qua tụ ra loa .
  • Chân Audio in : Ta có thể xác định chân này bằng cách dò từ điểm giữa của triết áp Volume qua tụ đi vào chân Audio in của IC

IC khuếch đại công suất âm tần

   Phương pháp kiểm tra loa và tầng khuếch đại công suất

     Hỏng loa : Biểu hiện của hỏng loa là không có tiếng  hoặc tiếng bị dè.

   Kiểm tra : Để đồng hồ thang x1W  quẹt quẹt  vào hai đầu mối hàn trên loa, nếu có tiếng sột sột và đo thấy trở kháng báo từ 4W – 8W  là loa còn tốt  .
   Trường hợp loa bị dè => thường do loa bị chạm côn, ta thử bằng cách ấn nhẹ tay lên màng loa, nếu loa bị chạm côn thì nghe có tiếng sát cốt..

   Hỏng IC công xuất : IC công suất thường hỏng ở hai trường hợp :

  •  Chập chân cấp nguồn ( có thể làm hỏng theo bộ nguồn )
  • Điện áp chân ra loa bị lệch.( thông thường chân ra loa = 1/2 Vcc )
  • Biểu hiện => Mất tiếng ra loa hoặc tiếng bị nghẹt mũi.

   Các bước kiểm tra tầng công suất :

  • Xác định đúng IC công suất (là IC duy nhất có toả nhiệt trong máy)
  • Xác định đúng chân cấp nguồn Vcc cho IC công suất ( dựa vào tụ lọc to nhất cạnh IC công suất, điện áp Vcc đi qua cực dương của tụ lọc.
  • Để đồng hồ thang x1W, đo trở kháng giữa chân Vcc với mass, nếu cả hai chiều đo kim đồng hồ lên = 0W  là IC bị chập.
  • Nếu chiều đo thuận (que đen vào dương , que đỏ vào mass) kim lên một chút, đảo chiều que đo, kim không lên => là IC có trở kháng bình thường.
  • Nếu IC có trở kháng bình thường thì cấp nguồn và kiểm tra điện áp.
  • Đo chân Vcc so với mass phải có 9 – 12V ( bằng điện áp quy định của máy ), nếu chân Vcc không có điện thì kiểm tra lại nguồn, chuyển mạch Function, công tắc SW trên bộ cơ.
  • Nếu chân Vcc đã có đủ điện áp, ta kiểm tra chân ra loa ( tại IC ) phải có điện áp = 50% Vcc, thí dụ Vcc = 12V thì chân ra loa phải có 6V, nếu điện áp này lệch quá 10% là hỏng IC.
  • Tất cả các điện áp đo đều bình thường thì ta tăng Volume lên và dùng tô vít nhỏ gõ vào điểm giữa triết áp Volume phải có tiếng ù ra loa => Nếu không có tiếng động cũng là hỏng IC

4. Mạch Graphic Equalizer

    Equalizer là mạch điều chỉnh sự cân bằng tín hiệu giữa các tần số trong giải tần âm thanh, còn gọi là mạch điều chỉnh âm sắc, đơn giản nhất của mạch Equalizer là mạch Bass Treec với hai núm chỉnh, thông thường mạch Equa lizer có 5 cần gạt chỉnh cho 5 vùng tần số là 100Hz, 300Hz, 1KHz, 3KHz và 10KHz.

    Từ kiến thức vật lý PTTH ta biết rằng, âm thanh con người nghe được có giải tần từ 20Hz đến 20KHz và gọi là tín hiệu âm tần, tần số nhỏ hơn 20Hz gọi là hạ tần, tần số từ 20KHz đến 30KHz gọi là sóng siêu âm, còn tần số trên 30KHz là sóng cao tần.

   Giải tần âm thanh mà con người có thể cảm nhận từ 20Hz đền 20 KHz nhưng các thiết bị âm thanh thường bị hạn chế về mặt tần số. Thí dụ đài Cassette thường chỉ truyền đạt được giải tần từ 50Hz đến 10 KHz, Điện thoại di động chỉ truyền đạt được giải tần từ 300Hz đến 3KHz, các thiết bị cho dải tần tốt là đầu đĩa CD, máy nghe nhạc kỹ thuật số.

Dải tần số mà con người sử dụng trong lĩnh vực điện tử.

    4.1. Mạch điều chỉnh Bass – Treec

Vùng tần số của núm chỉnh Bass – Treec

  • Giải tần âm thanh con người nghe được là minh hoạ bằng đường mầu tím từ 20Hz đến 20KHz.
  • Giải tần âm thanh mà Radio – Cassette có thể đạt được minh hoạ bằng đường mầu  đỏ, từ khoảng 50Hz đến khoảng 12KHz
  • Núm Bass là chỉnh độ lợi cho vùng tần số khoảng 100Hz., đây là vùng tần số của các âm trầm như tiếng trống, tiếng ồm ồm..
  • Núm Treec là chỉnh độ lợi cho vùng tần số khoảng 10KHz , đây là vùng tần số của các âm bổng như tiếng xăng ..
  • Vùng tần số từ 1KHz đến 3KHz ít thay đổi khi ta chỉnh Bass treec, đây là vùng tần số của giọng hát ca sỹ, giọng phát âm của con người.

     Sơ đồ mạch điều chỉnh Bass – Treec 

Sơ đồ nguyên lý của mạch điều chỉnh Bass – Treec

  • Tín hiệu âm tần từ tầng Radio hoặc tầng Khuếch đại đầu từ đưa sang đi vào tầng Equalizer theo đường Audio Input
  • Các tần số cao đi qua tụ 1nF đi vào triết áp Treec, các tần số thấp bị tụ cản lại, như vậy tín hiệu đi vào triết áp Treec chỉ có thành phần tần số cao, Tụ 10nF sau triết áp Treec giữ lại tần số thấp ở đầu ra không bị đầu tắt xuống mass.
  • Một phần tín hiệu đi qua R22KW  đi vào triết áp Bass, các tần số cao thoát qua tụ 0,1µF và không đi vào triết áp Bass, như vậy tín hiệu đi vào triết áp Bass chỉ có thành phần tần số thấp.
  • Tín hiệu đầu ra lấy từ điểm giữa của hai triết áp được tập trung lại và đưa sang triết áp chỉnh âm lượng Volume, sau đó được đưa sang tầng công suất khuyếch đại .
  • Bạn có thể tự lắp mạch Bass – treec như các thông số của sơ đồ ở trên, Các triết áp Bass – Treec bạn mua loại 100KW như hình dưới

Triết áp 100KW dùng để lắp mạch
Bass treec và triết áp Volume

   4.2. Mạch Equalizer có 5 cần gạt.

   Để có thể điều chỉnh được nhiều vùng tần số hơn , người ta thường lắp mạch Equalizer có 5 cần gạt .

Dải tần điều chỉnh của mạch Equalizer 5 cần gạt.

Sơ đồ mạch Equalizer 5 cần gạt sử dụng IC

   Bạn có thể thiết kế mạch Equalizer 5 cần gạt như các thông số của sơ đồ trên, sau đó bạn có thể sử dụng vào tăng âm hoặc bộ kích cho loa thùng.., nguồn điện nuôi Vcc cho IC là 6V DC.

    4.3 – Phương pháp kiểm tra sửa chữa tầng Equalizer

    Khi hỏng tầng Equaizer thường sinh ra các hiện tượng như . Mất âm thanh ra loa  trong khi băng vẫn quay,  hoặc âm thanh nói nhỏ, hoặc điều chỉnh các cần gạt ít tác dụng.

   Kiểm tra :

  • Khi kiểm tra Equalizer bạn cần kiểm tra Loa và tầng khuếch đại công suất trước, và chắc chắn rằng tầng công suất đã hoạt động tốt
  • Dùng xăng hoặc lọ RP7 sịt vào các triết áp Bass -Treec hoặc các cần gạt, để loại trừ bệnh không tiếp xúc.
  • Đo kiểm tra Vcc cho IC mạch Equalizer, thông thường IC này nằm ngay cạnh các cần gạt điều chỉnh tần số, chân Vcc là chân có tụ hoá  47µF  hoặc tụ 100µF lọc nguồn, điện áp này phải có 6V DC
  • Nếu mất Vcc cho IC  Equalizer bạn cần dò ngược lại theo đường điện áp này về phía IC công suất để tìm ra mạch ổn áp gồm 1 đèn và 1 diode zenner, bạn hãy kiểm tra đèn và Diode zener này .
  • Cuối cùng nếu điện áp có đủ thì bạn hãy đấu tắt từ đầu tín hiệu vào Audio in đến đầu ra Audio out của mạch Equalizer, nếu có âm thanh thì là do hỏng IC Equalizer.

Mạch tạo dao động

1 – Mạch tạo dao động

      1.1 – Khái niệm về mạch dao động.

   Mạch dao động được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử, như mạch dao động nội trong khối RF Radio, trong bộ kênh Ti vi mầu,  Mạch dao động tạo xung dòng , xung mành trong Ti vi , tạo sóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động v v…

  • Mạch dao động hình Sin
  • Mạch dao động đa hài
  • Mạch dao động nghẹt
  • Mạch dao động dùng IC

     1.2 – Mạch dao động hình Sin
     
Người ta có thể tạo dao động hình Sin từ các linh kiện L – C hoặc từ thạch anh.

    * Mạch dao động hình Sin dùng L – C

Mạch dao động hình Sin dùng L – C

  • Mach dao động trên có tụ C1 // L1 tạo thành mạch dao động L -C Để duy trì sự dao động này thì tín hiệu dao động được đưa vào chân B của Transistor, R1 là trở định thiên cho Transistor, R2 là trở gánh để lấy ra tín hiệu dao động ra ,  cuộn dây đấu từ chân E  Transistor xuống mass có tác dụng lấy hồi tiếp để duy trì dao động. Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào C1 và L1 theo công thức

f = 1 / 2.p.( L1.C1 )1/2   

    *  Mạch dao động hình sin dùng thạch anh.

Mạch tạo dao động bằng thạch anh .

  • X1 : là thạch anh tạo dao động , tần số dao động được ghi trên thân của thach anh,  khi thạch anh được cấp điện thì nó tự dao động ra sóng hình sin.thạch anh thường có tần số dao động từ vài trăm KHz đến vài chục MHz.
  • Đèn Q1 khuyếch đại tín hiệu dao động từ thạch anh và cuối cùng tín hiệu được lấy ra ở chân C.
  • R1 vừa là điện trở cấp nguồn cho thạch anh vừa định thiên cho đèn Q1
  • R2 là trở ghánh tạo ra sụt áp để lấy ra tín hiệu .

Thạch anh dao động trong Tivi mầu, máy tính

      1.3 – Mạch dao động đa hài.

Mạch dao động đa hài tạo xung vuông

   *  Bạn có thể tự lắp sơ đồ trên với các thông số như sau :

  • R1 = R4 = 1 KW  
  • R2 = R3 = 100KW 
  • C1 = C2 = 10µF/16V
  • Q1 = Q2 = đèn C828
  • Hai đèn Led
  • Nguồn Vcc là 6V DC
  • Tổng giá thành lịnh kiện hết khoảng 4.000 VNĐ

   *  Giải thích nguyên lý hoạt động : Khi cấp nguồn , giả sử đèn Q1 dẫn trước, áp Uc đèn Q1 giảm => thông qua C1 làm áp Ub đèn Q2 giảm => Q2 tắt => áp Uc đèn Q2 tăng => thông qua C2 làm áp Ub đèn Q1 tăng => xác lập trạng thái Q1 dẫn bão hoà và Q2 tắt , sau khoảng thời gian t , dòng nạp qua R3 vào tụ C1 khi điện áp này > 0,6V thì đèn Q2 dẫn => áp Uc đèn Q2 giảm => tiếp tục như vậy cho đến khi Q2 dẫn bão hoà và Q1 tắt, trạng thái lặp đi lặp lại và tạo thành dao động, chu kỳ dao động phụ thuộc vào C1, C2 và R2, R3.
 

  2 – Thiết kế mạch dao động bằng IC

       IC tạo dao động  XX555  ;  XX có thể là TA hoặc LA  v v … 

Mạch dao động tạo xung bằng IC  555

  • Bạn hãy mua một IC họ 555 và tự lắp cho mình một mạch tạo dao động theo sơ đồ nguyên lý như trên.
  • Vcc cung cấp cho IC có thể sử dụng từ 4,5V đến 15V , đường mạch mầu đỏ là dương nguồn, mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn.
  • Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ qua ( không lắp cũng được )
  • Khi thay đổi các điện trở R1, R2 và giá trị tụ C1 bạn sẽ thu được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức.
T = 0.7 × (R1 + 2R2) × C1   và   f =           1.4          
(R1 + 2R2) × C1

    T   =  Thời gian của một chu kỳ toàn phần  tính bằng (s)
    f    = Tần số dao động tính bằng (Hz)
    R1 = Điện trở tính bằng ohm (W )
    R2 = Điện trở tính bằng ohm ( W )
    C1 = Tụ điện tính bằng Fara ( W )

      T = Tm + Ts                                T : chu kỳ toàn phần
      Tm = 0,7 x ( R1 + R2 ) x C1      Tm : thời gian điện mức cao
      Ts = 0,7 x R2 x C1                     Ts : thời gian điện mức thấp

Chu kỳ toàn phần T bao gồm thời gian có điện
mức cao Tm và thời gian có điện mức thấp Ts

  • Từ các công thức trên ta có thể tạo ra một dao động xung vuông có độ rộng Tm và Ts bất kỳ.
  • Sau khi đã tạo ra xung có Tm và Ts ta có  T = Tm + Ts và f = 1/ T

    * Thí dụ bạn thiết kế mạch tạo xung như hình dưới đây.

Mạch tạo xung có Tm = 0,1s , Ts = 1s

   Bài tập :   Lắp mạch dao động trên với các thông số :

  •   C1 = 10µF = 10 x 10-6   = 10-5  F
  •  R1 = R2 = 100KW   = 100 x 103 W   
  • Tính Ts và Tm = ?   Tính tần số f  = ?

    Bài làm :

  •  Ta có Ts = 0,7 x R2 x C1  =  0,7 x 100.103 x 10-5  = 0,7 s 
               Tm  =   0,7 x ( R1 + R2 ) x C1  =
                      = 0,7 x 200.103  x 105  = 1,4 s
  • => T = Tm + Ts = 1,4s + 0,7s = 2,1s
  • => f =1 / T = 1/2,1 ~ 0,5 Hz


 3 – Mạch dao động nghẹt

   Mạch dao động nghẹt ( Blocking OSC )

  Mạh dao động nghẹt có nguyên tắc hoạt động khá đơn giản, mạch được sử dụng rộng rãi trong các bộ nguồn xung ( switching ), mạch có cấu tạo như sau :

Mạch dao động nghẹt

    Mạch dao động nghẹt bao gồm :

  • Biến áp : Gồm cuộn sơ cấp 1-2 và cuộn hồi tiếp 3-4, cuộn thứ cấp 5-6
  • Transistor Q tham gia dao động và đóng vai trò là đèn công xuất ngắt mở tạo ra dòng điện biến thiên qua cuộn sơ cấp.
  • Trở định thiên R1 ( là điện trở mồi )
  • R2, C2 là điện trở và tụ điện hồi tiếp

     Có hai kiểu mắc hồi tiếp là hồi tiếp dương và hồi tiếp âm, ta xét cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của từng mạch.

   * Mạch dao động nghẹt hồi tiếp âm .

  • Mạch hồi tiếp âm có cuộn hồi tiếp 3-4 quấn ngược chiều với cuộn sơ cấp 1-2 , và điện trở mồi R1 có trị số nhỏ khoảng 100KW  , mạch thường được sử dụng trong các bộ nguồn công xuất nhỏ khoảng 20W trở xuống
  • Nguyên tắc hoạt động : Khi cấp nguồn, dòng định thiên qua R1 kích cho đèn Q1 dẫn khá mạnh, dòng qua cuộn sơ cấp 1-2 tăng nhanh tạo ra từ trường biến thiên => cảm ứng sang cuộn hồi tiếp, chiều âm của cuộn hồi tiếp được đưa về chân B đèn Q thông qua R2, C2 làm điện áp chân B đèn Q giảm  < 0V => đèn Q lập tức chuyển sang trạng thái ngắt, sau khoảng thời gian t dòng điện qua R1 nạp vào tụ C2 làm áp chân B đèn Q tăng => đèn Q dẫn lặp lại chu kỳ thứ hai => tạo thành dao động .
  • Mạch dao động nghẹt hồi tiếp âm có ưu điểm là dao động nhanh, nhưng có nhược điểm dễ bị xốc điện làm hỏng đèn Q do đó mạch thường không sử dụng trong các bộ nguồn công xuất lớn.

   * Mạch dao động nghẹt hồi tiếp dương .

  • Mạch dao động nghẹt hồi tiếp dương có cuộn hồi tiếp 3-4 quấn thuận chiều với cuộn sơ cấp 1-2, điện trở mồi R1 có trị số lớn khoảng 470KW 
  • Vì R1 có trị số lớn,  lên dòng định thiên qua R1 ban đầu nhỏ => đèn Q dẫn tăng dần => sinh ra từ trường biến thiên cảm ứng lên cuộn hồi tiếp => điện áp hồi tiếp lấy chiều dương hồi tiếp qua R2, C2  làm đèn Q dẫn tăng => và tiếp tục cho đến khi đèn Q dẫn bão hoà, Khi đèn Q dẫn bão hoà, dòng điện qua cuộn 1-2 không đổi => mất điện áp hồi tiếp => áp chân B đèn Q giảm nhanh và đèn Q lập tức chuyển sang trạng thái ngắt, chu kỳ thứ hai lặp lại như trạng thái ban đầu và tạo thành dao động.
  • Mạch này có ưu điểm là rất an toàn dao động từ từ không bị xốc điện,  và được sử dụng trong các mạch nguồn công xuất lớn như nguồn Ti vi mầu.

   * Xem lại lý thuyế về cảm ứng điện từ :

Thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ trong biến áp.

     Ở thí nghiệm trên ta thấy rằng , bóng đèn chỉ loé sáng trong thời điểm công tắc đóng hoặc ngắt , nghĩa là khi dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp biến đổi, trong trường hợp có dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp nhưng không đổi cũng không tạo ra điện áp cảm trên cuộn thứ cấp

Các mạch chỉnh lưu và ổn áp

1 – Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều

    1.1 –  Bộ nguồn  trong các mạch điện tử .

     Trong các mạch điện tử của các thiết bị như Radio -Cassette, Âmlpy, Ti vi mầu,  Đầu VCD v v… chúng sử dụng nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm của các thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz , như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên, bộ phận chuyển đổi bao gồm :

  • Biến áp nguồn :  Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v …
  • Mạch chỉnh lưu : Đổi điện AC thành DC.
  • Mạch lọc  Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
  • Mạch ổn áp : Giữ một điện áp cố định cung cấp cho tải tiêu thụ

Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.

    1.2 – Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ .

   Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng một  Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương => Diode được phân cực thuận do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua tải, ở chu kỳ âm , Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải.

Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.

    1.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ

      Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu) như hình dưới.

Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ .

  • Ở chu kỳ dương ( đầu dây phía trên dương, phía dưới âm) dòng điện đi qua diode D1 => qua Rtải => qua diode D4 về đầu dây âm
  • Ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều ( đầu dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải => qua D3 về đầu dây âm.
  • Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải.

 2 – Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp

     2.1 – Mạch lọc dùng tụ điện.  

   Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn  µF vào sau cầu Diode chỉnh lưu.

Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu
trong hai trường hợp có tụ và không có tụ

  • Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc.
  • Khi công tắc K mở, mạch chỉnh lưu không có tụ lọc tham gia , vì vậy điện áp thu được có dạng nhấp nhô.
  • Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham gia lọc nguồn , kết quả là điện áp đầu ra được lọc tương đối phẳng, nếu tụ C1 có điện dung càng lớn thì điện áp ở đầu ra càng bằng phẳng, tụ C1 trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài ngàn µF .

Minh hoạ : Điện dụng của tụ lọc càng lớn
thì điện áp đầu ra càng bằng phẳng.

  • Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc mà không có tải hoặc tải tiêu thụ một công xuất không đáng kể so với công xuất của biến áp thì điện áp DC thu được là   DC = 1,4.AC 

    2.2 –  Mạch chỉnh lưu nhân 2 .

Sơ đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2

  • Để trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta  phải dùng hai tụ hoá cùng trị số mắc nối tiếp, sau đó đấu 1 đầu của điện áp xoau chiều vào điểm giữa hai tụ  => ta sẽ thu được điện áp tăng gấp 2 lần.
  • Ở mạch trên, khi công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường .
  • Khi công tắc K đóng, mạch trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta thu được điện áp ra tăng gấp 2 lần.

 3 – Mạch ổn áp cố định

     3.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.

.

Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp
cho mạch dò kênh trong Ti vi mầu

  • Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và gim trên  Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò kệnh
  • Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0
  • Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá trị R1 , gọi dòng điện này là I1 ta có

I1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500  ~ 10mA

Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz  ≤ 25 mA

    3.2 –  Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp .

   Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu điểm là đơn giản nhưng nhược điểm là cho dòng điện nhỏ ( ≤ 20mA ) . Để có thể tạo ra một điện áp cố định nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như sơ đồ dưới đây.

Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại

  • Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn gợn xoay chiều nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi và tương đối phẳng.
  • Nguyên lý ổn áp : Thông qua điện trở  R1 và Dz gim cố định điện áp chân B của Transistor Q1,  giả sử khi điện áp chân E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại …
  • Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LA78.. để thay thế cho mạch ổn áp trên, IC LA78.. có sơ đồ mạch như phần mạch có mầu xanh của sơ đồ trên.

IC ổn áp họ LA78..                             IC ổn áp LA7805

  • LA7805                 IC ổn áp 5V
  • LA7808                 IC ổn áp 8V
  • LA7809                 IC ổn áp 9V
  • LA7812                 IC ổn áp 12V

    Lưu ý : Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong mạch thì  U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác dụng.

      3.3 – Ứng dụng của IC ổn áp họ 78..

  IC ổn áp họ 78.. được dùng rộng rãi trong các bộ nguồn , như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v v…

Ứng dụng của IC ổn áp LA7805 và
LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD

  4 – Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)

      4.1 – Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .

Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .

      *  Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp :

  • Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi , tuy nhiên sự thay đổi này phải có giới hạn.
  • Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được hiện tượng gợn xoay chiều.

    *   Nguyên tắc hoạt động của mạch.

  • Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : áp lấy mẫu)
  • Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn )
  • Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển.
  • Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển, sau đó đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn công xuất theo hướng ngược lại, nếu điện áp ra tăng => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công xuất dẫn giảm =>điện áp ra giảm xuống . Ngược lại nếu điện áp ra giảm => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra tăng lên   =>> kết quả điện áp đầu ra không thay đổi.

      4.2 – Phân tích hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung

Điện áp đầu vào còn gợn xoay chiều       Điện áp đầu ra bằng phẳng

Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng .

       * Ý nghĩa các linh kiện trên sơ đồ.

  • Tụ 2200µF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chỉnh lưu 18V , đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có thể tăng giảm khoảng 15%.
  • Q1 là đèn công xuất nguồn cung cấp dòng điện chính cho tải , điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có giá trị 12V cố định .
  • R1 là trở phân dòng có công xuất lớn ghánh bớt một phần dòng điện đi qua đèn công xuất.
  • Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2 .
  • Diode zener Dz và R4  tạo một điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.
  • Q2 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp sai lệch => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.
  • R3 liên lạc giữa Q1 và Q2, R2 phân áp cho Q1

      *  Nguyên lý hoạt động .

  • Điện áp đầu ra sẽ có xu hướng thay đổi khi Điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.
  • Giả sử : Khi điện áp vào tăng => điện áp ra tăng => điện áp chân E đèn Q2 tăng nhiều hơn chân B ( do có Dz gim từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn Ulm chỉ lấy một phần Ura ) do đó UBE giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm xuống. Tương tự khi Uvào giảm, thông qua mạch điều chỉnh => ta lại thu được Ura tăng.  Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất nhanh khoảng vài µ giây và được các tụ lọc đầu ra loại bỏ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều => kết quả là điện áp đầu ra tương đối phẳng.
  • Khi điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu thay đổi, độ dẫn đèn Q2 thay đổi , độ dẫn đèn Q1 thay đổi => kết quả là điện áp ra thay đổi, VR1 dùng để điều chỉnh điẹn áp ra theo ý muốn .

       4.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.

Sơ đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính
trong Ti vi mầu nội địa Nhật .

  • C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.
  • C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.
  • Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu  ULM
  • R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Uc
  • R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1
  • R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất lớn .
  • Q3 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai
  • Khuếch đại điện áp dò sai
  • Q1 đèn công xuất nguồn
  • => Nguồn làm việc trong dải điện áp vào có thể thay đổi 10%, điện áp ra luôn luôn cố định .

Bài tập : Bạn đọc hãy phân tích nguyên
lý hoạt động của mạch nguồn trên.

Cách thay socket hdd

Có khi nào đó các bạn giùm máy tính lâu ngày,...

PHỤC HỒI DỮ LIỆU

HÃY CỨU DỮ LIỆU QUAN TRỌNG CỦA BẠN TẠI NƠI ĐƯỢC...

TUYỂN SINH: LỚP SỬA LAPTOP – LỚP SỬA MÁY TÍNH

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHOÁ HỌC. Công ty TNHH NHO HÒA hình thành...

GIÁO TRÌNH HỌC NGHỀ

/ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CĂN BẢN TÀI LIỆU SỬA LCD...

Dell Latitude E3440 – Intel Core i5-4200U/8G/SSD 128GB/14 inch
Main Macbook A1706 EMC 3163
ASUS VC65R _ máy tính bàn nhỏ gọn cấu hình cao
Amply Pioneer 7800II sự lựa chọn số 1 cho nhạc vàng
Laptop bị vô nước, cách khắc phục nhanh hiệu quả nhất

Laptop bị vô nước, cách khắc phục nhanh hiệu quả nhất...

Những nguyên nhân máy tính bị đơ hoặc sập nguồn

Có thể nói, máy tính là vật không thể thiếu trong...

Cách thay socket hdd

Có khi nào đó các bạn giùm máy tính lâu ngày,...

vệ sinh main hdd

công dụng cục gom ( tẩy ) trong việc làm vệ...

Mua máy tính cũ TPHCM ở địa chỉ nào uy tín?
Cách mua máy tính cũ tốt và tiết kiệm
Ai nên mua máy tính cũ, mua loại nào?
Chuyên bán máy tính cũ TPHCM các loại, uy tín