Author: admin

Tụ điện là gì ? Nguyên lý làm việc của tụ điện ra sao

Tụ điện là gì ? Nguyên lý hoạt động ra sao ắt hẳn là câu hỏi của khá nhiều người khi thấy hầu hết các thiết bị điện trong gia đình đều có, nhưng vẫn chưa biết công dụng của nó ra sao. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Các loại tụ điện

1. Tụ điện là gì ?

Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song được ngăn cách bởi lớp điện môi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu. Tụ điện có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp. Chúng được sử dụng trong các mạch điện tử: mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

  • Ký hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C viết tắt của Capacitior
  • Đơn vị của tụ điện:  là Fara (F), Trong đó : 1 Fara: 1F = 10-6MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara
  • Tụ điện là một linh kiện có 2 cực thụ động lưu trữ năng lượng điện. Hay tích tụ điện tích bởi 2 bề mặt dẫn điện trong một điện trường.
  • 2 bề mặt dẫn điện của tụ điện được ngăn cách bởi điện môi (dielectric) không dẫn điện như: Giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica…
  • Khi 2 bề mặt có sự chênh lệch về điện thế, nó cho phép dòng điện xoay chiều đi qua. Các bề mặt sẽ có điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

Các ký hiệu của tụ điện

ký hiệu của tụ điện

2. Cấu tạo của tụ điện

Chi tiết cấu tạo của tụ điện

Cấu tạo của tụ điên bao gồm:

  • Cấu tạo của tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
  • Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện.

Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

Những loại tụ điện phổ biến:

  • Tụ hóa: là tụ có phân cực (-), (+) và luôn có hình trụ. Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung từ 0,47 µF đến 4700 µF
  • Tụ giấy, tụ mica và tụ gốm: là tụ không phân cực và có hình dẹt, không phân biệt âm dương. Có trị số được ký hiệu trên thân bằng ba số, điện dung của tụ thường khá nhỏ, chỉ khoảng 0,47 µF
  • Tụ xoay: là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.
  • Tụ Lithium ion: có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều

3. Nguyên lý hoạt động của tụ điện

Nguyên lý hoạt động của tụ điện
Nguyên lý hoạt động của tụ điện
  • Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ năng lượng điện như một ắc qui nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường. Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo ra dòng điện.  Nhưng điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui là tụ điện không có khả năng sinh ra các điện tích electron
  • Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là nguyên lý cơ bản trong hoạt động của tụ điện. Nhờ tính chất này mà tụ điện có khả năng dẫn điện xoay chiều.

Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây cũng là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

4. Công dụng của tụ điện

Từ phân loại và nguyên lý hoạt động của các loại tụ điện để được áp dụng vào từng công trình điện riêng, hay nói cách khác nó có nhiều công dung, nhưng có 4 công dụng chính đó là:

  • Khả năng lưu trữ năng lượng điện, lưu trữ điện tích hiệu quả là tác dụng được biết đến nhiều nhất. Nó giống công dụng lưu trữ như ắc-qui. Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.
  • Công dụng tụ điện  tiếp theo là cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua tụ điện.
  • Với nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.
  • Công dụng nổi bật thứ 4 là tụ điện có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng bằng cách loại bỏ pha âm.

5. Các kiểu mắc tụ điện

5.1. Mắc tụ điện nối tiếp

2 tụ mắc nối tiếp : C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

3 tụ mắc nối tiếp : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )

Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 +

Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

Chiều tụ điện mắc nối tiếp

5.2. Mắc tụ điện song song

Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại . C = C1 + C2 + C3

Lưu ý:

  • Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.
  • Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

6. Ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống

Tụ điện được ứng dụng nhiều trong các thiết bị điện tử, đây là một linh kiện không thể thiếu. Mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhất định như truyền dẫn tín hiệu , lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao động ..vv…

Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

Trong mạch lọc nguồn như hình trên , tụ điện hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng.

 Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

  • Bạn có thể lắp mạch trên với các thông số đã cho trên sơ đồ.
  • Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương.

Những ứng dụng của tụ điện được áp dụng trong cuộc sống:

  • Tụ điện được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật điện và điện tử.
  • Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi:  tụ điện lưu trữ năng lượng cho bộ khuyếch đại
  • Tụ điện có thể để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử
  • Tụ điện được sử dụng trong các chế tạo đặc biệt về vấn đề quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, thí nghiệm vật lý, radar, vũ khí hạt nhân,…

Trong thực tế tụ điện được ứng dụng lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng…. ngoài ra còn có nhiều tác dụng khác như xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…Hiện nay, hầu hết tụ điện là một trang bị không thể thiếu trong các sản phẩm bếp từ, Nó là linh kiện quan trọng bậc nhất trong bo mạch của bếp từ.

Bài viết tổng hợp kiến thức về tụ điện là gì?  Nguyên lý và ứng dụng thực tế của tụ điện hi vọng giúp các bạn hiểu và nắm bắt rõ hơn. Mọi thắc mắc bạn có thể để lại bình luận.

Điện trở là gì ? Cấu tạo và công dụng của điện trở

1. Điện trở là gì ?

1.1. Khái niệm điện trở

Điện trở ( Resistor ) là một linh kiện điện tử thụ động với 2 tiếp điểm kết nối, chức năng dùng để điều chỉnh mức độ tín hiệu, hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch, dùng để chia điện áp, kích hoạt các linh kiện điện tử chủ động như transistor, tiếp điểm cuối trong đường truyền điện và có trong rất nhiều ứng dụng khác.

Điện trở công suất giúp tiêu tán một lượng lớn điện năng chuyển sang nhiệt năng trong các hệ thống phân phối điện, trong các bộ điều khiển động cơ. Các điện trở thường có trở kháng cố định, ít bị thay đổi bởi nhiệt độ và điện áp hoạt động.

Biến trở là loại điện trở có thể thay đổi được trở kháng như các núm vặn điều chỉnh âm lượng.

Các loại cảm biến có điện trở biến thiên như: cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lực tác động và các phản ứng hóa học.

Điện trở là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó

R=U/I

trong đó:

  • U: là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng Vôn (V).
  • I: là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng Ampe (A).
  • R: là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng Ohm (Ω).

1.2. Ký hiệu và quy ước của điện trở

Tùy theo tiêu chuẩn của mỗi quốc gia mà trong sơ đồ mạch điện thì điện trở được ký hiệu khác nhau. Điện trở có hai loại kí hiệu phổ biến là: Ký hiệu điện trở kiểu Mỹ và Ký hiệu điện trở theo kiểu (IEC). Khi đọc tài liệu nước ngoài, các giá trị ghi trên điện trở thường được quy ước bao gồm 1 chữ cái xen kẽ với các chữ số theo tiêu chuẩn IEC 6006, nó giúp thuận tiện trong đọc ghi các giá trị người ta phân cách các số thập phân bằng một chữ cái. Ví dụ 8k3 có nghĩa là 8.3 kΩ. 1R3 nghĩa là 1.3 Ω, và 15R có nghĩa là 15 Ω.

1.3. Đơn vị của điện trở

Ohm (ký hiệu: Ω) là đơn vị của điện trở trong hệ SI , Ohm được đặt theo tên Georg Simon Ohm. Một ohm tương đương với vôn/ampere.

Ngoài ohm thì các điện trở còn có nhiều giá trị khác nhau, nhỏ hơn hoặc lớn hơn gấp nhiều lần gồm :

Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) ,mΩ ( milliohm), KΩ (kilohm) , MΩ (megohm)

  • 1 mΩ = 0.001 Ω
  • 1KΩ = 1000 Ω
  • 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω

1.4. Phân loại điện trở

phân theo công xuất. Có 3 loại điện trở thông dụng là

  • Điện trở thường : các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W
  • Điện trở công xuất : các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W.
  • Điện trở sứ, điện trở nhiệt : các điện trở công xuất , điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

Phân theo chất liệu, cấu tạo. Có 6 loại điện trở là:

  • Điện trở cacbon
  • Điện trở màng hay điện trở gốm kim loại
  • Điện trở dây quấn
  • Điện trở film
  • Điện trở bề mặt
  • Điện trở băng

2. Nguyên lý hoạt động điện trở

Theo định luật Ohm: điện áp (V) đi qua điện trở tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện (I) và tỉ lệ này là một hằng số điện trở (R).

Công thức định luật Ohm: V=I*R

Ví dụ: Nếu một điện trở 400 Ohm được nối vào điện áp một chiều 14V, thì cường độ dòng điện đi qua điện trở là 14 / 400 = 0.035 Amperes.

Điện trở thực tế cũng có một số điện cảm và điện dung có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện trong mạch xoay chiều hiện nay.

3. Bảng màu điện trở và cách đọc điện trở

3.1. Bảng màu điện trở

Bảng màu của điện trở

Trong thực tế, để đọc được giá trị của một điện trở thì ngoài việc nhà sản xuất in trị số của nó lên linh kiện thì người ta còn dùng một quy ước chung để đọc trị số điện trở và các tham số cần thiết khác. Giá trị được tính ra thành đơn vị Ohm (sau đó có thể viết lại thành ký lô hay mêga cho tiện).

3.2. Cách đọc điện trở

Trên sơ đồ nguyên lý, điện trở được biểu thị bằng một hình chữ nhật dài. Trên thân có vạch để phân biệt công suất của điện trở. Cách đọc theo quy ước sau:

  • Hai vạch chéo (//)= 0,125w
  • Một vạch chéo (/)= 0,25w
  • Một vạch ngang (-)= 0,5w
  • Một vạch đứng (|)= 1,0w
  • Hai vạch đứng (||)= 2,0w
  • Hai vạch chéo vào nhau (\/)= 5,0w
  • Còn (X)= 10,0w

Bên cạnh ghi trị số điện trở. Nhiều khi không ghi đơn vị. Cách đọc theo quy ước sau:

Từ 1 ôm đến 999 ôm ghi là 1 đến 999
Từ 1000 ôm đến 999 000 ôm ghi là 1K đến 999K
Từ 1 Mêgaôm trở lên ghi là 1,0; 2,0; 3,0… 5,0… 10,0… 20,0…

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.

Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu

Có 4 vòng lần lượt thứ tự là 1,2,3 và 4. Trong đó vòng số 1 là hàng chục, vòng số 2 là hàng đơn vị, vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này. Nếu có màu nhũ thì là chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu 

Bảng màu của điện trở

Điện trở có 5 vòng lần lượt thứ tự là 1,2,3 và 4, 5. Trong đó vòng số 1 là hàng trăm, vòng số 2 là hàng chục, vòng số 3 là hàng đơn vị, và hàng số 4 là bội số của cơ số 10. Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều màu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác định đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút.

Tương tự cách đọc trị số của điện trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào

4. Sơ đồ mắc điện trở

4.1. Sơ đồ điện trở mắc nối tiếp

Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại.

Rtd = R1 + R2 + R3

Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng

I I = ( U1 / R1) = ( U2 / R2) = ( U3 / R3 )

Từ công thức trên ta thấy rằng , sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận với giá trị điện trở.

Cách mắc điện trở nối tiếp:

sơ đồ điện trở mắc nối tiếp

4.2. Sơ đồ điện trở mắc song song

Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương (Rtd) được tính bởi công thức:

(1 / Rtd) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3)

Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì

Rtd = R1.R2 / ( R1 + R2)

Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở .

I1 = ( U / R1) , I2 = ( U / R2) , I3 =( U / R3 )

Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau

Cách mắc điện trở song song:

sơ đồ điện trở mắc song song

4.3. Sơ đồ điện trở mắc hỗn hợp

Mắc hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tối ưu hơn . Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K .

Cách mắc điện trở hỗn hợp:

sơ đồ điện trở mắc hỗn hợp

5. Công suất tiêu thụ trên điện trở

Trong mọi thời điểm, Công suất P(W) tiêu thụ bởi một điện trở có trở kháng R(Ω) được tính bởi công thức:

P= U*I =I2*R= U2/R ( I2: I bình phương; U2: U bình phương)

Sử dụng định luật Ohm. Điện năng bị chuyển hóa tiêu tán thành nhiệt năng điện trở.

Điện trở công suất thường được định mức theo công suất tiêu tán tối đa, trong hệ thống các linh kiện điện ở trạng thái rắn, điện trở công suất được định mức ở 1/10, 1/8 và 1/4 watt. Điện trở thường tiêu thụ thấp hơn giá trị định mức ghi trên điện trở.

6. Công dụng của điện trở

Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :

  • Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở.
  • Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước.
  • Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động
  • Tham gia vào các mạch tạo dao động R C
  • Điều chỉnh cường độ dòng điện đi qua các thiết bị điện.
  • Tạo ra nhiệt lượng trong các ứng dụng cần thiết.
  • Tạo ra sụt áp trên mạch khi mắc nối tiếp.

Qua bài viết này các bạn đã hiểu hơn về khái niệm điện trở là gì cũng như biết được các loại điện trở thông dụng hiện nay. Thế giới điện cơ chúc cho tất cả mọi người có được thêm nhiều kiến thức bổ ích, nếu còn thắc mắc hãy để lại bình luận dưới.

Nguyên lý truyền hình – Nguyên lý thu phát

1 – Nguyên lý thu phát truyền hình

      1.1 – Đặc điểm của mắt người.

    Trước khi xây dựng lên ngành công nghiệp truyền hình, người ta phải nghiên cứu những đặc điểm của mắt người, nghiên cứu ở các góc độ có liên quan đến kỹ thuật truyền hình chứ không đi sâu vào cấu tạo của mắt, mắt người có một số đặc điểm sau :

    a) Đặc tính phổ :
   Các bức xạ điện từ nằm trong khoảng tần số rất rộng từ vài trục KHz đến hàng triệu MHz, toàn bộ giải tần đó gọi chung là phổ điện từ, ánh sáng mắt người thấy được chỉ chiếm một miền rất nhỏ trong phổ điện từ, có tần số từ 3,9.1014  Hz đến 7,9.1014  Hz tương đương với bước sóng 760nm đến 380nm, tần số cao hơn ánh sáng là các tia cực tím , tia X, tia gama, thấp hơn tần số ánh sáng là tia hồng ngoại, sóng Radio…

image005

Phổ điện từ và khoảng tần số ánh sáng thấy được.

  Trong khoảng ánh sáng thấy được là tập hợp của nhiều mầu sắc : Đỏ – Cam – Vàng – Lục – Lam – Tràm – Tím , và độ nhậy của mắt với các mầu sắc cũng không đều, mắt nhạy cảm nhất với mầu lục và giảm dần với các mầu xung quanh

image006

Mắt có độ  nhạy cao nhất với mầu lục

     Với mỗi mầu sắc ( ảnh đặc trưng) đều có 3 thông số là : Sắc mầu, độ bão hoà mầu, và độ chói của mầu.
    Thí dụ khi vẽ một bức tranh , ta phác hoạ bức tranh bằng nét bút chì sẽ cho ta bức ảnh đen trắng => bức ảnh này mang thông tin về độ chói, sau đó ta dùng mầu đỏ để tô => cho ta sắc mầu đỏ , ta tô mầu thật đậm cho ta độ bão hoà mầu cao, nếu tô mầu nhạt thì độ bão hoà mầu thấp.
   Truyền hình đen trắng chỉ truyền đi thông tin về độ chói, còn truyền hình mầu thì truyền đầy đủ các thông tin của ảnh.

  b) Độ nhạy tương phản .
  Một bức ảnh có nhiều chi tiết ảnh và các chi tiết ảnh có độ chói khác nhau, độ tương phản là tỷ lệ giữa độ chói cao nhất so với độ chói thấp  nhất, tỷ lệ này càng lớn thì độ tương phản càng cao, ngoài tự nhiên thì độ chênh lệch này là khoảng 10.000 lần nhưng trong truyền hình (Ti vi) thì độ thay đổi này là khoảng trên 100 lần, trong màn hình máy tính thì độ thay đổi là 256 lần.

image007

Ảnh có độ tương phản cao       Ảnh có độ tương phản thấp

 Mắt người có khả năng phân biệt được hai điểm sáng có độ tương phản hơn kém nhau khoảng 0,02 lần.

   c) Khả năng phân giải của mắt .
    Đó là khả năng mắt người phân biệt được hai điểm riêng biệt khi nhìn từ một góc hẹp.

image008

Mắt người nhìn hai điểm A, B theo một góc hẹp α  

     Mắt người chỉ có khả năng phân biệt được hai điểm A, B trên khi nhìn từ một góc α > 1,5′ , nếu góc α < 1,5′ thì mắt người không có khả năng phân biệt được hai điểm riêng rẽ, dựa vào đặc điểm này trong truyền hình người ta chỉ phát lại các điểm ảnh rời rạc sao cho từ mắt người nhìn vào các điểm ảnh với một góc nhìn đủ nhỏ để ta không thấy được đó là hai điểm phân biệt.
     => Từ nghiên cứu trên người ta tính được trên một màn hình, người ta không cần phát lại tất cả các điểm ảnh mà người ta chỉ phát lại khoảng 600 điểm ảnh theo chiều dọc và 800 điểm ảnh theo chiều ngang, màn hình có độ phân giải càng cao thì số điểm ảnh càng lớn.

   d) Quán tính của mắt .
   Khi ta nhìn một bức ảnh, nếu bức ảnh đó vụt tắt thì hình ảnh đó vẫn tồn tại trong con ngươi khoảng 0,1 giây, đó là hiện tượng lưu ảnh trong võng mạc hay còn gọi là quán tính của mắt.
   => Lợi dụng tính chất này, nếu ta cho bức ảnh xuất hiện rời rạc khoảng  10 lần trong 1 giây thì ta có cảm nhận đó là một bức ảnh liên tục.
   => Trong truyền hình, người ta truyền đi 25 bức hình / giây, do đó hình ảnh ta cảm nhận là liên tục.
  Thí dụ dưới đây cho thấy cùng một bức ảnh nhưng có các tốc độ xuất hiện khác nhau :

image009
image010

 Ảnh xuất hiện 1 lần / giây                         Ảnh xuất hiện 5 lần / giây

    1.2 – Nguyên lý truyền hình.

    * Các tham số của hình ảnh .

  • Độ chói trung bình : Mỗi điểm ảnh đều có độ chói riêng để cấu thành toàn bộ ảnh, trong truyền hình đen trắng người ta truyền đi tín hiệu đặc trưng cho độ chói của mỗi điểm ảnh.
  • Mầu sắc : Mầu sắc của các phần tử ảnh, tham số này chỉ cần thiết với truyền hình mầu.
  • Hình phẳng : Truyền hình là truyền bức hình phẳng theo không gian hai chiều, truyền từng điểm ảnh lần lượt theo chiều ngang và chiều dọc, chiều ngang gọi là quét dòng, chiều dọc gọi là quét mành.
  • Ảnh động  Truyền hình là truyền đi các bức ảnh động , để mắt người cảm nhận sự chuyển động là liên tục thì cần truyền đi số bức ảnh sao cho mắt không thấy  được sự nhấp nháy của ảnh.
     –  Thí dụ bức ảnh IC ở trên có tốc độ là 5 hình / giây, ta cảm thấy hình nhấp nháy, nhưng nếu ta tăng lên tới 25 hình/ giây thì ta sẽ thấy bức ảnh là liên tục.

   * Nguyên lý truyền hình ảnh .
    Người ta không truyền toàn bộ bức hình mà truyền lần lượt từng dòng từ trên xuống dưới như ta đọc một quyển sách.
    Một bức hình được chia làm 625 dòng quét từ trên xuống dưới, sau đó truyền đi tín hiệu của từng dòng quét đến máy thu với tốc độ 15625 dòng / giây, ở máy thu để tái tạo lại được hình ảnh cũ thì cũng phải quét lại 625 dòng cho một màn ảnh và cũng phải quét với tần số 15625 dòng / giây, quá trình này gọi là đồng bộ giữa tín hiệu thu và phát.

   * Nguyên lý quét .

image011

Nguyên lý quét ảnh.

   Bức ảnh trên minh hoạ được quét với tốc độ 10 dòng / giây và chỉ quét có 8 dòng cho một lượt từ trên xuống dưới, trong truyền hình cũng có nguyên lý quét tương tự nhưng có tốc độ quét là 15625 dòng/ giây, và quét 312,5 dòng cho một lượt từ trên xuống ( một bức hình chia làm 625 dòng và được quét làm hai lượt, một lượt quét các dòng chẵn và một lượt quét các dòng lẻ )

   1.3 – Tín hiệu truyền hình.

   * Sự tạo thành tín hiệu thị tần ( Video ) .


Camera đổi hình ảnh thành tín hiệu Video

    Để truyền hình ảnh đi xa trước tiên hình ảnh phải được đổi thành tín hiệu điện – gọi là tín hiệu Video , hình ảnh được thu vào qua ống kính và hội tụ trên một lớp phin đặc biệt, sau đó ta dùng nguyên lý quét để chuyển từ thông tin hình ảnh thành tín hiệu điện.

image013

Dùng tia điện tử quét trên lớp phin để tạo thành tín hiệu Video

  Lớp phin là một màng kim loại đặc biệt có điện trở thay đổi theo cường độ sáng, khi có tia điện tử quét qua, các điểm sáng tối có trở kháng khác nhau tạo thành dòng điện mạnh yếu khác nhau đi qua, tín hiệu điện lấy ra từ lớp phim có dòng điện biến đổi tỷ lệ với thông tin về độ sáng của hình ảnh, tín hiệu này được đưa vào mạch điều chế để tạo thành tín hiệu Video ở ngõ ra của Camera.

   * Thành phần của tín hiệu truyền hình đầy đủ

image014

Tín hiệu truyền hình đầy đủ bao gồm tín hiệu thị
 tần (mầu xanh), xung đồng bộ dòng (mầu đỏ),
 xung đồng bộ mành ( mầu tím)

  • Thời gian quét thuận từ t1 đến t2 là 54µs
  • Thời gian quét ngược dòng  từ t2 đến t3 là 10µs
  • Thời gian quét ngược mành từ t4 đến t5 là 25µs
  • Xung đồng bộ dòng và mành được chèn vào tín hiệu video trong thời gian tia điện tử quét ngược.
image015

Tia quét ngược dòng mầu tím, tia quét ngược mành
 mầu xanh lơ , tia quét dòng thuận là tia mầu trắng

   Tín hiệu truyền hình đầy đủ bao gồm :

  • Tín hiệu thị tần : thu được từ nguyên lý quét ảnh như trên còn gọi là tín hiệu video ( đoạn tín hiệu từ t1 đến t2 )
  • Xung đồng bộ dòng H.Syn (Horyontal Synsep : Đồng bộ dòng): là xung chèn vào tín hiệu video trong thời gian tia điện tử quét ngược (đoạn t2 đến t3 ) xung này được giửi sang máy thu để đồng bộ tần số quét dòng.
  • Xung đồng bộ mành V.Syn (Vertical Synsep) là xung chèn vào tín hiệu Video khi quét xong một màn hình từ trên xuống dưới (đoạn t4 đến t5) xung này được gửi sang máy thu để đồng bộ tần số quét mành.

   1.4 – Điều chế tín hiệu phát ở đài truyền hình .

    Tín hiệu tiếng có giải tần từ 20Hz đến 20KHz rất hẹp so với toàn bộ dải tần của tín hiệu hình từ 0 đến 6MHz , vì vậy để bảo toàn tín hiệu tiếng khi phát chung với tín hiệu hình, người ta phải điều chế tín hiệu tiếng vào sóng mang ở tần số từ 4,5MHz đến 6,5MHz theo phương pháp điều tần thành sóng FM rồi mới trộn với tín hiệu hình tạo thành tín hiệu video tổng hợp .

image016

Điều chế tần số tín hiệu tiếng

 Như vậy tín hiệu video tổng hợp bao gồm (Video + H.syn + V.syn + FM)
   Để phát toàn bộ tín hiệu này đi xa, ở đài phát người ta tiến hành điều chế  tín hiệu video tổng hợp trên vào tần số siêu cao tần ở dải VHF từ 48MHz đến 230MHz hoặc dải UHF từ 400MHz đến 880MHz  theo phương pháp điều biên. và chia làm nhiều kệnh, mỗi kênh chiếm một giải tần khoảng 8MHz.

image017

Phổ tín hiệu của một kênh truyền hình.

image018

Nguyên lý phát của đài truyền hình.

  Sau khi tín hiệu Video tổng hợp được điều chế vào một kênh sóng : Thí dụ kênh 9 (nằm ở phổ tín hiệu từ 199,25MHz đến 205,75MHz) ta được sóng mang , sóng mang tiếp tục được khuếch đại ở công xuất hàng chục KW rồi đưa ra Anten phát để phát thành sóng điện từ truyền đi trong không gian với vận tốc ánh sáng.

Sơ đồ khối và mạch KĐ video trên máy thu hình

1 – Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng.

image005

Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng .

    Máy thu hình đen trắng là hội tụ tất cả những kiến thức cơ bản của kỹ thuật truyền hình, hiểu máy thu hình đen trắng là cơ sở để tiếp cận với máy thu hình mầu và máy thu hình kỹ thuật số.

   Máy thu hình đen trắng bao gồm các khối chính sau :

  • Bộ kênh : Có nhiệm vụ thu tín hiệu sóng mang từ các đài phát sau đó đổi tần về tín hiệu IF, cung cấp cho mạch khuếch đại trung tần.
  • Khối trung tần : Khuếch đại tín hiệu trung tần và tách sóng thị tần để tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang , tín hiệu thu được sau tách sóng gồm có tín hiệu Video, xung H.syn, xung V.syn và tín hiệu FM.
  • Tầng khuếch đại thị tần :  Từ tín hiệu Video tổng hợp, tín hiệu video được tách ra đi vào tầng khuếch đại thị tần, tầng KĐ thị tần khuếch đại tín hiệu video lên biên độ đủ mạnh rồi đưa vào Katôt đèn hình để điều khiển dòng phát xạ, tái tạo lại hình ảnh trên màn hình.
  • Đèn hình : Chuyển đổi tín hiệu truyền hình thành hình ảnh quang học, khôi phục lại ảnh giống phía phát.
  • Khối đồng bộ : Hai xung đồng bộ được gửi sang máy thu từ phía phát có nhiệm vụ điều khiển khối quét dòng và quét mành của máy thu quét cùng tần số như bên phát để khôi phục lại hình ảnh, hai xung này được tách ra sau tách sóng thị tần và được khuếch đại qua khối đồng bộ, sau đó xung H.syn đi tới điều khiển mạch dao động dòng, xung V.syn đi tới điều khiển mạch dao động mành.
  • Khối quét dòng : Nhiệm vụ của khối quét dòng là tạo  ra các mức điện áp cao cung cấo cho đèn hình hoạt động, đồng thời cung cấp xung dòng cho cuộn lái ngang để lái tia điện tử quét theo chiều ngang.
  • Khối quét mành : Nhiệm vụ của khối quét mành là tạo ra xung mành cung cấp cho cuộn lái tia, lái tia điện tử dãn theo chiều dọc
  • Khối đường tiếng : Khuếch đại tín hiệu điều tần FM, sau đó tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu âm tần và khuếch đại qua tầng công xuất rối đưa ra loa.

 Mô tả sự hoạt động của đài truyền hình

image006
image007
image008
image009

Buổi truyền hình trực tiếp Cat Singer


2 – Bộ kênh

    2.1 – Sơ đồ khối của bộ kênh.

image010

Sơ đồ khối của bộ kênh

  • Mạch vào : Có nhiệm vụ chọn kênh theo nguyên lý cộng hưởng sóng, tại anten có nhiều sóng mang từ các đài phát khác nhau đi tới, sóng mang nào có tần số trùng với tần số dao động của mạch vào sẽ được chọn để đi vào mạch khuếch đại.cao tần.
  • Mạch KĐ cao tần : Khuếch đại sóng mang từ đài phát sau khi được thu vào qua mạch cộng hưởng .
  • Mạch dao động : Có nhiệm vụ tạo dao động nội để đưa vào mạch trộn tần.
  • Mạch trộn tần : Có nhiệm vụ trộn tần số dao động với tín hiệu cao tần để lấy ra tần số trung tần IF

IF = F0 – RF

F0 : Là tần số dao động nội              
 RF : Là tín hiệu cao tần ( sóng mang )
IF : Là tần số trung tần, tần số IF có
dải tần cố định từ 31,5MHz đền 38MHz

   2.2 –  Mạch vào & K. Đại cao tần.

    Mạch vào thực chất là một bẫy cộng hưởng, khi ta chuyển kênh, các cuộn dây có cảm kháng khác nhau được tiếp xúc vào mạch cộng hưởng làm thay đổi tần số cộng hưởng, nếu tần số cộng hưởng trùng với tần số sóng mang thì tín hiệu sóng mang được thu vào và được khuếch đại qua tầng Q1 , đầu ra tầng KĐ cao tần Q1 có thêm một mạch cộng hưởng nữa để nâng biên độ tín hiệu lên mức cao nhất.

image011

Bộ chuyển kênh cơ khí trong máy thu hình đen trắng.

     2.3 – Mạch dao động nội trong bộ kênh .

image012

Mạch tạo dao động

    Mạch tạo dao động cung cấp dao động nội cho mạch đổi tần, khi ta chuyển kênh, cuộn L1 được thay thế tạo ra mạch cộng hưởng có tần số thay đổi

     2.4 – Mạch đổi tần trong bộ kênh

image013

Mạch đổi tần

    Mạch đổi tần có tín hiệu RF và tần số dao động nội OSC cùng được đưa vào cực B của đèn đổi tần, tín hiệu trung tần IF lấy ra trên cực C có giá trị bằng hiệu hai tần số đầu vào

IF = OSC – RF

   Nếu tần số RF tăng thì tần số dao động OSC cũng tăng tương ứng để đảm bảo tần số IF luôn luôn không đổi, tần số trung tần IF chiếm một giải tần từ 31,5MHz đến 38MHz

image014

Giải tần của tín hiệu IF

     2.5 – Hiện tượng khi hỏng bộ kênh

  Khi hỏng bộ kênh ta thấy màn hình có các biểu hiện như sau :

  Bệnh a ) Màn ảnh chỉ có nhiễu, không có hình.

image015

Màn ảnh có nhiễu, không có hình.

    Phân tích nguyên nhân : Nhiễu bắt nguồn từ mạch khuếch đại trung tần, màn ảnh có nhiễu chứng tỏ từ mạch khuếch đại trung tần cho tới đèn hình đã hoạt động tốt, không có hình tức là không thu được tín hiệu từ đài phát => Suy ra hiện tượng  này là do hỏng bộ kênh hoặc đứt Anten.

   Hướng sửa chữa  :

  • Kiểm tra điện áp Vcc cho bộ kênh
  • Kiểm tra điện áp tự điều khuếch AGC có khoảng 6V
  • Kiểm tra Anten
  • Các yếu tố trên đã tốt thì ta thay thử bộ kênh.

  Bệnh b ) Màn ảnh  có hình nhưng rất nhiễu, tiếng rồ.

image016

Màn ảnh có hình nhưng rất nhiễu tiếng rồ.

  Nguyên nhân của hiện tượng trên hoàn toàn tương tự như bệnh 1, nhưng mức độ hỏng nhẹ hơn, các bước kiểm tra và sửa chữa tương tự Bệnh 1


3 – Mạch khuếch đại trung tần

      3.1 – Sơ đồ mạch khuếch đại trung tần

image017

Mạch khuếch đại trung tần sử dụng IC

  IC Khuếch đại trung tần bao gồm các mạch .

  • IF AMPLY là mạch khuếch đại tín hiệu trung tần từ bộ kênh đưa sang, sau đó cung cấp tín hiệu cho mạch tách sóng.
  • Detector Là mạch tách sóng, tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang của đài phát, biến áp T2 cộng hưởng cho mạch tách sóng.
  • Vdeo Amply Là mạch khuếch đại tín hiệu Video trước khi đưa ra ngoài
  • IF AGC (Auto Gain Control ) Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch trung tần
  • RF AGC Là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch RF Amply của bộ kênh
  • Mạch trung gian giữa bộ kênh và tầng khuếch đại trung tần là bộ lọc giải thông, mạch này có nhiệm vụ cho tín hiệu trung tần thuộc giải 31,5MHz đến 38MHz đi qua và loại bỏ các tần số lân cận, mạch này bao gồm các linh kiện, C1,L1,C2,C3, L2, T1 tạo thành các mạch cộng hưởng để nâng cao biên độ tín hiệu trong dải sóng trung tần, tín hiệu vào được đưa vào các chân 8 và 9 của IC
  • Tín hiệu ra ở chân số 3 là tín hiệu Video tổng hợp bao gồm Tín hiệu thị tần (Video), xung H.syn, xung V.syn, tín hiệu điều tần FM.
image018

Các thành phần trong tín hiệu Video tổng hợp

   3.2 – Biểu hiện khi hỏng trung tần.

  Trung tần là nguồn sinh ra nhiễu trên màn hình đồng thời cũng là mạch khuếch đại tín hiệu thu từ bộ kênh, vì vậy khi hỏng trung tần màn hình thường có biểu hiện không có nhiễu, không có hình, không có tiếng, chỉ còn màn ảnh sáng min .

image019

Ti vi hỏng trung tần, chỉ còn màn sáng mịn, không có nhiễu.

    3.3 – Các bước sửa chữa mạch trung tần.

  • Xác định đúng nguyên nhân là hư hỏng mạch trung tần : dựa vào biểu hiện như ở trên , màn ảnh sáng mịn không có nhiễu, không có hình, không có tiếng.
  • Xác định vị trí của mạch trung tần trên vỉ máy : Là khu vực có các biến áp cộng hưởng trung tần bằng hộp sắt vuông có lõi ferit chỉnh được
  • Kiểm tra nguồn nuôi Vcc 12V cho IC : điện áp này đo trên tụ hoá lọc nguồn cạnh IC
  • Thay IC trung tần


 4 – Mạch khuếch đại công suất Video

      4.1 -Tần khuếch đại  thị tần (Video)

     Nhiệm vụ của mạch khuếch đại thị tần :

  •  Khuếch đại tín hiệu Video sau tách sóng lên biên độ đủ lớn  => cung cấp cho đèn hình tái tạo lại hình ảnh.
  • Tiếp nhận xung dòng và xung mành đưa về để xoá tia quét ngược
  • Thực hiện các chức năng điều chỉnh độ tương phản, độ sáng.
image020

Tầng khuếch đại thị tần máy Samsung 359R

 Nhiệm vụ các linh kiện trong mạch :

  • C1 : Là tụ nối tầng
  • CF1 : Là thạch anh, lọc tín hiệu tiếng không cho tiếng ảnh hưởng sang đường hình
  • Đèn Q khuếch đại tín hiệu thị tần, R2 là điện trở định thiên, R3 là trở ghánh, R4 là trở ổn định nhiệt , R5 là điện trở phân áp.
  • Triết áp Contras điều chỉnh biên độ tín hiệu ra => Là triết áp chỉnh độ tương phản trên màn hình
  • Xung dòng H.P (Horyontal Pull ) đi qua R6 và D1, xung mành V.B (Vert Blanking) đi qua R7 và D2 : hai xung cùng đi qua tụ C3 vào cực E đèn KĐ thị tần làm nhiệm vụ xoá tia quét ngược
  • Tụ C4 đưa tín hiệu thị tần vào Katôt đèn hình và ngăn điện áp một chiều
  • Triết áp Bright làm thay đổi điện áp một chiều trên Katôt => Là triết áp chỉnh độ sáng màn hình

  Phân tích các hư hỏng của tầng khuếch đại thị tần :

  a) Trường hợp tầng khuếch đại thị tần không hoạt động : 
    Đèn KĐ thị tần không hoạt động khi

  • Mất nguồn Vcc 110V
  • Hỏng đèn KĐ thị tần
  • Đứt điện trở định thiên
  • Đứt điện trở ghánh

   Biểu hiện trên màn hình là  : Màn ảnh chỉ có màn sáng mịn , không hình, có tia quét ngược.

image022

Biểu hiện khi hỏng tầng khuếch đại thị tần.

   Phương pháp kiểm tra tầng khuếch đại thị tần :

  • Kiểm tra nguồn Vcc cho tầng khuếch đại thị tần phải có 110V
  • Kiểm tra chế độ điện áp trên đèn Q phải có UBE @  0,6V và UCE @ 2/3 Vcc @  70V

    b) Có hình nhưng có tia quét ngược xen vào

  Có hình : Chứng tỏ tầng KĐ thị tần vẫn hoạt động bình thường
  Có tia quét ngược : Là do mất xung mành đưa về đèn KĐ thị tần để xoá tia quét ngược.=> Cần kiểm tra mạch đưa xung mành từ công xuất mành về tầng KĐ thị tần để kiểm tra


 5 –  Đèn hình đơn sắc

     5.1 – Cấu tạo và hoạt động của đèn hình

]Cấu tạo và hoạt động của đèn hình

image023
image022

  Cấu tạo của đèn hình :

 Đèn hình là một bầu thuỷ tinh hút chân không và có các cực chính là :

  • Cực Anốt : Được cung cấp điện áp HV ( Height Vol : 10KV ) để tạo ra sức hút các tia điện tử bay về mà hình.
  • Katôt : Là cực phát xạ ra dòng tia điện tử bay về phía màn hình, để tia điện tử bật ra khỏi bề mặt Katốt thì Katốt phải được nung nóng nhờ sợi đốt, Tín hiệu thị tần được đưa vào Katốt để điều khiển dòng tia điện tử phát xạ, tái tạo lại hình ảnh trên màn hình .
  • Lưới G1 còn gọi là lưới khiển được đấu Mass, khi tắt máy G1 được cung cấp điện áp -100V để chặn lại tia điện tử còn dư  trên đèn hình, tránh hiện tượng xuất
  • hiện đốm sáng khi tắt máy.
  • Lưới G2 gọi là lưới gia tốc : được cung cấp điện áp +110V để tăng tốc tia điện tử
  • Màn hình : Được phủ một lớp Phospho đồng nhất, khi có tia điện tử bắn vào thì lớp Phospho phát sáng, cường độ sáng tỷ lệ với cường độ dòng tia điện tử.
  • Cuộn lái tia : Nằm ngoài cổ đèn hình, gồm hai cuộn lái dòng và lái mành, có nhiệm vụ lái tia điện tử quét từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nếu không có hai cuộn lái tia thì tia điện tử đi thẳng và phát sáng thành một điểm trên màn hình.

    Hoạt động của đèn hình : Để đèn hình hoạt động ( cho hình ảnh ) trước hết  ta cần phân cực cho đèn hình sáng lên , sau đó đưa tín hiệu thị tần vào Katốt để điều khiển dòng tia điên tử phát xạ tạo lại hình ảnh .

    Để đèn hình phát sáng thì ta cần cung cấp cho đèn hình đủ 4 điều kiện sau :

  • Có điện áp HV = 10KV cung cấp cho Anôt
  • Có điện áp 110V cung cấp cho lưới G2
  • Có điên áp 12V cung cấp cho sợi đốt
  • Katốt được thoát xuống mass

    5.2 – Hư hỏng thường gặp của đèn hình :

    Đèn hình thường hỏng ở dạng tia phát xạ bị yếu đi , làm cho độ sáng màn hình giảm hoặc mất ánh sáng.

  Kiểm tra đèn hình :
  Để kiểm tra đèn hình, người ta kiểm tra cácđiện áp phân cực cho đèn hình, nếu các điện áp này vẫn đầy đủ mà đèn hình không sáng => là đèn hình hỏng, nếu màn hình sáng yếu => là màn hình bị già.

Cách thay socket hdd

Có khi nào đó các bạn giùm máy tính lâu ngày,...

PHỤC HỒI DỮ LIỆU

HÃY CỨU DỮ LIỆU QUAN TRỌNG CỦA BẠN TẠI NƠI ĐƯỢC...

TUYỂN SINH: LỚP SỬA LAPTOP – LỚP SỬA MÁY TÍNH

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHOÁ HỌC. Công ty TNHH NHO HÒA hình thành...

GIÁO TRÌNH HỌC NGHỀ

/ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CĂN BẢN TÀI LIỆU SỬA LCD...

Laptop Acer Aspire 3 A315 54K 37B0 i3 8130U/4GB/256GB/Win10
ZenBook Pro Duo UX581GV
Laptop Asus VivoBook X509JA i7 1065G7/8GB/512GB/Office H&S2019/Win10
Laptop Acer Aspire 3 A315
Laptop bị vô nước, cách khắc phục nhanh hiệu quả nhất

Laptop bị vô nước, cách khắc phục nhanh hiệu quả nhất...

Những nguyên nhân máy tính bị đơ hoặc sập nguồn

Có thể nói, máy tính là vật không thể thiếu trong...

Cách thay socket hdd

Có khi nào đó các bạn giùm máy tính lâu ngày,...

vệ sinh main hdd

công dụng cục gom ( tẩy ) trong việc làm vệ...

Chạy Grab: cảnh giác đêm khuya, đường vắng, khách đáng ngờ
vệ sinh main hdd
Sử dụng máy tính – Một số lưu ý cơ bản.
PHỤC HỒI DỮ LIỆU